Hỗ trợ doanh nghiệp

Visa lao động LĐ1, LĐ2 và thẻ tạm trú: khác nhau và trình tự xin

Thị thực LĐ1, LĐ2 và thẻ tạm trú cho chuyên gia nước ngoài khác nhau ở đâu, xin theo thứ tự nào sau giấy phép lao động, nộp ở đâu, mất bao lâu và vì sao hạn hộ chiếu quyết định thời hạn thẻ.

Hộ chiếu đặt trên tờ thị thực

Giấy phép lao động cho phép người nước ngoài làm việc. Thị thực và thẻ tạm trú cho phép họ vào và ở lại Việt Nam. Ba loại giấy tờ do cơ quan lao động và cơ quan xuất nhập cảnh cấp, nhưng phải làm theo một thứ tự cố định: có giấy phép lao động (hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép) trước, rồi mới xin thị thực ký hiệu LĐ2 (hoặc LĐ1), và chỉ sau khi người lao động nhập cảnh mới làm thẻ tạm trú. Làm đảo thứ tự thì hồ sơ phía sau không có căn cứ để nộp.

Phần thị thực và thẻ tạm trú dựa trên Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, đã sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14, Luật 23/2023/QH15 và Luật 118/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Phần giấy phép lao động hiện thực hiện theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, và từ ngày 05/12/2026 theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

LĐ1 và LĐ2 chỉ khác nhau ở giấy tờ làm căn cứ

Điều 8 Luật Nhập cảnh phân biệt hai ký hiệu thị thực theo đúng một tiêu chí. LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; LĐ2 cấp cho người thuộc diện phải có giấy phép lao động. Như vậy, kỹ sư được nhà máy ký hợp đồng sẽ cần LĐ2, còn chuyên gia đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép, chẳng hạn chuyên gia dự án ODA, thì đi theo LĐ1.

Cả hai loại có thời hạn không quá 2 năm (khoản 5 Điều 9) và phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Thị thực là giấy để nhập cảnh. Người làm việc dài hạn thường chuyển sang thẻ tạm trú, vì trong thời hạn của thẻ, thẻ có giá trị thay thị thực và người lao động ra vào Việt Nam không phải xin thị thực mỗi lần.

Bảng so sánh thị thực LĐ1, thị thực LĐ2 và thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2 về đối tượng, thời hạn, cơ quan cấp
Cả ba loại giấy tờ đều tối đa 2 năm; khác nhau ở căn cứ cấp và mục đích sử dụng.

Bốn bước theo thứ tự, nơi nộp và thời hạn giải quyết

Việc bắt đầu ở cơ quan lao động. Doanh nghiệp nộp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xin giấy phép lao động (10 ngày làm việc) hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép (5 ngày làm việc). Hồ sơ cụ thể được trình bày trong hai bài thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài và các trường hợp được miễn giấy phép lao động.

Có giấy phép hoặc giấy xác nhận trong tay, doanh nghiệp chuyển sang thị thực. Với tư cách bên mời, bảo lãnh, doanh nghiệp gửi đề nghị xét duyệt nhân sự nhập cảnh đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an), kèm bản sao giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận. Nếu bảo lãnh lần đầu, doanh nghiệp phải gửi thêm hồ sơ thông báo, gồm bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền. Thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc. Sau đó người lao động nhận thị thực tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc tại cửa khẩu quốc tế trong trường hợp được phép.

Bước thứ ba diễn ra khi người lao động đã sang Việt Nam. Với người làm việc theo hợp đồng lao động, hai bên ký hợp đồng bằng văn bản trước ngày bắt đầu làm việc, và người lao động được khai báo tạm trú tại nơi ở.

Cuối cùng là thẻ tạm trú. Điều 37 Luật Nhập cảnh giao cơ quan, tổ chức bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi đặt trụ sở. Quy trình thủ tục do Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Khánh Hòa công bố liệt kê hồ sơ gồm văn bản đề nghị của tổ chức bảo lãnh (mẫu NA6), tờ khai (mẫu NA8), hộ chiếu, giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp thẻ như giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận, và hai ảnh 2x3 cm. Thời hạn giải quyết không quá 5 ngày làm việc. Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

Sơ đồ bốn bước: giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận, thị thực LĐ, nhập cảnh ký hợp đồng, thẻ tạm trú
Mỗi bước lấy kết quả của bước trước làm căn cứ, nên không thể làm song song.

Hai mẫu NA6, NA8 đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 70/2026/TT-BCA ban hành ngày 25/5/2026, vì vậy khi nộp cần lấy mẫu mới nhất trên cổng của cơ quan xuất nhập cảnh. Về phí, Thông tư 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng từ ngày 01/4/2026, quy định phí cấp thẻ tạm trú thời hạn đến 2 năm là 145 USD.

Người đã ở Việt Nam được chuyển đổi mục đích thị thực

Nhiều chuyên gia sang Việt Nam trước để tìm hiểu, phỏng vấn rồi mới được doanh nghiệp tuyển. Trường hợp này đã có lối đi riêng: điểm c khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh cho phép người nước ngoài đang ở Việt Nam chuyển đổi mục đích thị thực nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Người lao động được cấp thị thực mới mà không phải xuất cảnh để xin lại. Có điều, giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận vẫn phải có trước, nên bước một không bỏ qua được.

Thời hạn các giấy tờ lồng vào nhau, hộ chiếu là giới hạn ngoài cùng

Trên giấy, ba loại giấy tờ có cùng mức trần: giấy phép lao động tối đa 2 năm, thị thực LĐ tối đa 2 năm, thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2 tối đa 2 năm (khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh). Thực tế, thị thực và thẻ tạm trú còn bị hộ chiếu chặn lại, vì thời hạn của chúng luôn phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Một chuyên gia có hộ chiếu chỉ còn 14 tháng sẽ không nhận được thẻ tạm trú 2 năm, dù giấy phép lao động có thời hạn 2 năm.

Sơ đồ thời hạn hộ chiếu, giấy phép lao động, thị thực và thẻ tạm trú lồng vào nhau, cách hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày
Hộ chiếu là giới hạn ngoài cùng; xem hạn hộ chiếu trước khi nộp hồ sơ để khỏi phải làm lại thẻ tạm trú sớm.

Vì thế, khi tiếp nhận một chuyên gia nước ngoài, việc nên làm đầu tiên là xem hạn hộ chiếu. Hộ chiếu sắp hết hạn thì người lao động nên đổi trước khi làm hồ sơ. Giấy phép lao động, thị thực và thẻ tạm trú đều ghi số hộ chiếu, nên đổi hộ chiếu giữa chừng có thể kéo theo thủ tục cấp lại giấy phép lao động và làm lại thẻ tạm trú.

Câu hỏi thường gặp

Visa LĐ1 và LĐ2 khác nhau thế nào?

LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. LĐ2 cấp cho người thuộc diện phải có giấy phép lao động. Cả hai có thời hạn không quá 2 năm.

Thẻ tạm trú lao động có thời hạn bao lâu?

Thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 2 năm và phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Phí cấp thẻ thời hạn đến 2 năm là 145 USD theo Thông tư 28/2026/TT-BTC.

Có giấy phép lao động rồi có cần visa không?

Có. Giấy phép lao động chỉ cho phép làm việc. Người lao động vẫn cần thị thực LĐ2 để nhập cảnh, hoặc thẻ tạm trú để cư trú dài hạn; trong thời hạn của thẻ, thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực.

Ai nộp hồ sơ thẻ tạm trú cho chuyên gia nước ngoài?

Doanh nghiệp, tổ chức mời và bảo lãnh người lao động trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi đặt trụ sở. Thời hạn giải quyết không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

CVTECH hỗ trợ trọn bộ hồ sơ lao động nước ngoài

Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp làm giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép, thị thực LĐ1, LĐ2 và thẻ tạm trú theo đúng thứ tự, có canh thời hạn hộ chiếu và các mốc nộp. Việc cấp giấy tờ do cơ quan nhà nước quyết định. Thông tin dịch vụ ở trang hồ sơ cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Liên hệ: Mrs Liên 0973.783.690 (gọi hoặc Zalo), email lelienmt@gmail.com.

Thứ tự đúng là giấy phép, thị thực rồi thẻ tạm trú. Còn trước cả ba việc đó, doanh nghiệp nên mở hộ chiếu của người lao động ra xem ngày hết hạn.

Nguồn tham khảo (tra ngày 29/10/2026)

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi 2019, 2023 và Luật 118/2025/QH15: Điều 7, 8, 9, 36, 37, 38.
  • Nghị định 393/2026/NĐ-CP ngày 20/10/2026, hiệu lực 05/12/2026.
  • Thông tư 28/2026/TT-BTC (Bộ Tài chính), hiệu lực 01/4/2026; Thông tư 70/2026/TT-BCA ngày 25/5/2026.
  • Quy trình thủ tục cấp thẻ tạm trú QT.PA08.05, Công an tỉnh Khánh Hòa.

Mrs Lê Phương Liên, Phó Giám đốc Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam

Cần hỏi thêm về nội dung bài, anh chị nhắn Zalo 0973.783.690.