MasterCAM là gì và quy trình lập trình CAM tiện
- Nêu được khi nào nên lập trình bằng CAM thay cho viết tay
- Kể đúng thứ tự 7 bước từ bản vẽ tới G-code
- Nhận ra các vùng chính trên giao diện Mastercam
- Đặt được biên dạng đúng mặt phẳng tiện và đúng gốc phôi
Trục bậc ở chương 1 viết tay bằng G71, G70 chỉ mất mươi phút. Nhưng gặp chi tiết có cung nối tiếp côn, cung nối cung, hốc lõm hay phôi đúc, chỉ riêng việc tính toạ độ tiếp điểm đã mất cả buổi, sai một con số là hỏng phôi. Phần mềm CAM làm phần tính toán đó: bạn vẽ biên dạng, chọn dao, khai báo cách cắt; phần mềm tính đường chạy dao, cho xem dao cắt phôi trên màn hình rồi xuất ra chương trình G-code cho đúng máy Fanuc của xưởng.
MasterCAM là phần mềm CAM dùng nhiều nhất ở các xưởng cơ khí Việt Nam. Chương này viết theo Mastercam 2018 (bản xưởng CVTECH đang dùng; các bản mới hơn tên lệnh gần như giữ nguyên), giao diện ribbon (dải tab và nút ở trên cùng). Bản X6 đến X9 dùng thanh menu cũ, nhưng tên lệnh và hộp thoại gần như giống, học bản nào cũng chuyển sang bản kia được.
Khi nào dùng CAM, khi nào viết tay
| Việc | Viết tay | MasterCAM |
|---|---|---|
| Tính toạ độ tiếp điểm cung, côn | Tự tính lượng giác | Phần mềm tính từ hình vẽ |
| Kiểm tra trước khi chạy | Đọc từng dòng, chạy thử từng dòng | Xem đường dao, mô phỏng cắt, kiểm va chạm chấu |
| Khách đổi một kích thước | Sửa nhiều dòng, dễ sót | Sửa hình, bấm tính lại, xuất lại |
| Trục bậc đơn giản, sửa nhanh tại máy | Nhanh, chương trình gọn | Chậm hơn, phải xuất lại từ máy tính |
CAM không thay được hiểu biết về G-code. Chương trình xuất ra vẫn phải đọc hiểu được và sửa được tại máy: người lập trình CAM giỏi trước hết là người đọc G-code giỏi.
Quy trình 7 bước
- Vẽ hoặc nhập biên dạng: chỉ vẽ nửa trên đường tâm, gốc ở tâm mặt đầu phải (bài 2, 3).
- Chọn máy:
Machine › Lathe, chọn máy tiện 2 trục; Mastercam tạo nhóm máy và gắn post (bộ chuyển đổi ra G-code). - Khai báo phôi, chấu kẹp trong
Stock Setup: đường kính, chiều dài, lượng dư mặt đầu, vị trí chấu (bài 4). - Chọn, tạo dao đúng như dao đang lắp trên đài dao: số dao, số offset, mảnh dao, bán kính mũi (bài 4).
- Tạo đường chạy dao: khoả mặt, tiện thô, tinh, rãnh, cắt đứt, khoan, ren (bài 5–8).
- Mô phỏng:
Backplotxem đường dao,Verifyxem phôi bị cắt và va chạm (bài 9). - Xuất G-code bằng nút
G1, chỉnh đầu và cuối chương trình cho khớp máy xưởng, truyền ra máy, chạy thử (bài 9).
Giao diện
| Số | Vùng | Dùng để |
|---|---|---|
| 1 | Ribbon | Các tab File, Home, Wireframe (vẽ), Drafting (ghi kích thước), Transform (biến hình), Machine (chọn máy, mô phỏng). Sau khi chọn máy tiện có thêm tab Turning chứa các nguyên công tiện |
| 2 | Toolpaths Manager | Cây nhóm máy: Properties (file, dao, phôi), nhóm nguyên công, các nút Backplot, Verify, G1. Cạnh đó là các bảng Levels, Planes |
| 3 | Thanh chọn, AutoCursor | Chọn đối tượng, bắt điểm (đầu mút, tâm, giao điểm), nhập toạ độ |
| 4 | Vùng đồ hoạ | Hình vẽ, đường chạy dao, mô phỏng |
| 5 | Thanh trạng thái | Chế độ 2D/3D, mặt phẳng vẽ Cplane, mặt phẳng dao Tplane, hệ toạ độ WCS |
Thao tác chuột: lăn bánh xe để phóng to, thu nhỏ; giữ bánh xe để kéo hình. Esc thoát lệnh, nút dấu tích xanh hoặc Enter để đồng ý. Vài phím tắt dùng hằng ngày: Alt+F1 thu hình vừa màn hình, Alt+O ẩn hiện bảng quản lý nguyên công, Alt+Z mở bảng Levels, Alt+T ẩn hiện đường chạy dao, Ctrl+Z huỷ thao tác vừa làm.
Mặt phẳng tiện: chỉ vẽ nửa trên
- Chi tiết tiện được vẽ trên mặt phẳng tiện kiểu đường kính
+D +Z(Lathe diameter): trục ngang là Z, trục đứng là D, tức X tính theo đường kính. +D hướng lên, đúng như hình vẽ máy đài dao sau ở chương 1. - Chỉ cần nửa trên đường tâm: biên dạng ngoài và biên dạng lỗ. Khi mô phỏng, Mastercam tự quay biên dạng thành khối.
- Gốc D0 Z0 đặt ở tâm mặt đầu phải của chi tiết hoàn chỉnh, trùng gốc phôi khi set dao trên máy. Gốc trong Mastercam lệch bao nhiêu thì mọi Z trong chương trình lệch đúng bấy nhiêu.
- Phôi, chấu kẹp, ụ động không vẽ bằng nét mà khai báo trong
Stock Setup.
Trục bậc Ø16 – Ø22 – Ø34 ở chương 1 (thép S45C, phôi Ø36) lập trình trên MasterCAM như sau:
- Vẽ 7 đoạn thẳng nửa trên rồi bo R3, R2, vát C1, C0,5 (bài 2).
- Chọn máy tiện 2 trục với post Fanuc.
- Phôi Ø36 dài 81, mặt phải phôi ở Z1 (dư mặt đầu 1 mm), chấu kẹp 22 mm, chi tiết nhô 58 mm tính từ Z0.
- Dao 1: CNMG120408 khoả mặt và tiện thô; dao 2: DNMG150404 tiện tinh; dao 3: cắt đứt rộng 3 mm.
- Bốn nguyên công: khoả mặt, tiện thô (
G71), tiện tinh (G70), cắt đứt. - Backplot, Verify: không va chấu, không còn sót vật liệu.
- Xuất được chương trình khoảng 60 dòng, sửa số chương trình và vài dòng đầu, cuối rồi chạy thử.