Cấu trúc chương trình tiện và các lệnh hỗ trợ
- Nhận ra các phần của một chương trình tiện Fanuc: %, số chương trình, block, từ lệnh
- Phân biệt mã modal và không modal, biết các nhóm mã G hay dùng
- Viết được phần mở đầu an toàn và phần kết thúc chuẩn
- Tránh lỗi thiếu dấu chấm thập phân, gọi sai T, S, F, M
Máy CNC không đọc bản vẽ, nó đọc từng dòng chữ và số. Chương trình viết đúng khung thì ai cũng đọc được, chạy trên máy nào cũng ít rủi ro; sai một ký tự là có thể va dao. Bài này là "ngữ pháp" cho mọi chương trình trong khoá.
Một chương trình gồm những gì
%: ký hiệu đầu và cuối tệp khi truyền chương trình giữa máy tính và máy CNC. Gõ trực tiếp trên bàn phím máy thì không cần.O0401: số chương trình, chữ O và tối đa bốn chữ số. Dải số cao (thường O8000…O9999) hay bị nhà chế tạo máy khoá cho chương trình riêng của máy: không dùng.- Chú thích đặt trong ngoặc đơn, ví dụ
(DAO TIEN NGOAI R0.8); máy bỏ qua. Viết không dấu, chữ in hoa vì nhiều máy không hiện được tiếng Việt. - Block (dòng lệnh): một dòng của chương trình, kết thúc bằng ký hiệu hết dòng EOB, trên màn hình Fanuc hiện là
;. Máy đọc và chạy lần lượt từng block.
Từ lệnh: chữ cái địa chỉ và con số
| Địa chỉ | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| N | Số thứ tự block. Không bắt buộc, nhưng cần cho dòng đầu, dòng cuối biên dạng của chu trình | N10 |
| G | Chức năng chuẩn bị: kiểu chuyển động, chu trình, đơn vị, bù dao | G01 |
| X, Z / U, W | Toạ độ tuyệt đối / gia số (X, U theo đường kính) | X25.0 W-10.0 |
| R, I, K | Bán kính cung, vị trí tâm cung; R còn là tham số chu trình | R3.0 |
| F | Lượng chạy dao (G99: mm/vòng) | F0.15 |
| S | Tốc độ trục chính, hoặc giới hạn vòng quay khi đi với G50 | S180 |
| T | Số dao và số offset | T0202 |
| M | Chức năng phụ: trục chính, tưới nguội, dừng, kết thúc | M08 |
| P, Q | Tham số chu trình, số chương trình con, thời gian dừng | P10 Q20 |
Trong một block, từ lệnh viết theo thứ tự nào máy cũng hiểu, nhưng nên giữ thói quen N – G – X(U) – Z(W) – tham số – F – S – T – M cho dễ soát. Không viết hai mã G cùng nhóm trong một block (như G00 G01): mã viết sau có hiệu lực, có máy báo lỗi.
Mã modal, không modal và nhóm mã G
Mã modal (có nhớ) giữ hiệu lực ở các block sau tới khi gặp mã khác cùng nhóm. Mã không modal (nhóm 00) chỉ có hiệu lực trong block chứa nó. F và S cũng có nhớ.
| Nhóm | Mã | Kiểu |
|---|---|---|
| 00 | G04, G10, G28, G50, G70…G76 | Không modal |
| 01 | G00, G01, G02, G03, G32, G90, G92, G94 | Modal: kiểu chuyển động, kể cả chu trình đơn |
| 02 | G96, G97 | Modal: tốc độ cắt không đổi / vòng quay cố định |
| 05 | G98, G99 | Modal: F mm/phút / mm/vòng |
| 06 | G20, G21 | Modal: inch / mm |
| 07 | G40, G41, G42 | Modal: bù bán kính mũi dao |
G90 X…, mỗi dòng chỉ có X vẫn là một lượt chu trình, muốn thoát phải viết G00 hoặc G01. Hệ A không dùng G90/G91 để chọn toạ độ tuyệt đối, gia số; giáo trình cũ viết như máy phay là nhầm.Mở đầu an toàn, thân, kết thúc
Lúc bạn bấm chạy, máy có thể còn giữ trạng thái của chương trình trước: đang bật bù dao, đang ở G98, đang đơn vị inch. Phần mở đầu đưa máy về trạng thái biết trước:
% | |
O0401 (TRUC BAC D30) | Số chương trình và tên |
G21 | Đơn vị mm, viết riêng một dòng |
G40 G97 G99 | Huỷ bù mũi dao; S là vòng/phút; F là mm/vòng |
G28 U0 | Về điểm tham chiếu theo X trước |
G28 W0 | Rồi mới về theo Z |
T0101 (DAO TIEN NGOAI) | Dao 1, offset 1 |
G50 S2500 | Giới hạn 2500 vòng/phút, đặt trước G96 |
G96 S180 M03 | Tốc độ cắt 180 m/phút, quay thuận |
G00 X34.0 Z0 M08 | Tới ngang mặt đầu phôi Ø32, mở tưới nguội |
G01 X-1.6 F0.12 | Khoả mặt qua tâm |
G00 Z2.0 | Lùi khỏi mặt đầu |
X30.0 | Xuống Ø30 |
G01 Z-25.0 F0.2 | Tiện Ø30 dài 25 |
X34.0 | Thoát dao theo X |
G00 Z2.0 M09 | Lùi theo Z, tắt tưới nguội |
G28 U0 W0 | Về điểm tham chiếu |
M05 | Dừng trục chính |
M30 | Kết thúc, trở về đầu chương trình |
% |
Về điểm tham chiếu X trước rồi Z sau để đài dao rời phôi theo hướng an toàn; khi chắc chắn dao đang ở xa phôi, nhiều xưởng viết gọn G28 U0 W0. Nếu vừa dừng chương trình lúc dao còn trong lỗ, rút dao ra bằng tay trước khi chạy lại từ đầu.
T, S, F, M
T0101: hai số đầu là số dao trên đài, hai số sau là số offset.T0100huỷ offset. Máy tiện không dùng M06: lệnh T làm đài dao xoay luôn.Shiểu theo mã đang có hiệu lực: sauG96là m/phút, sauG97là vòng/phút, đi vớiG50là giới hạn vòng quay.Fhiểu theoG99(mm/vòng, mặc định khi bật máy) hoặcG98(mm/phút).- Mỗi block thường chỉ viết một mã M; máy đời mới có thể cho nhiều mã M trong một block (tuỳ tham số).
| Mã | Ý nghĩa |
|---|---|
| M00 | Dừng chương trình; bấm CYCLE START để chạy tiếp (đo, gỡ phoi, trở đầu) |
| M01 | Dừng tuỳ chọn: chỉ dừng khi nút OPT STOP đang bật |
| M03 / M04 / M05 | Trục chính quay thuận / quay ngược / dừng |
| M08 / M09 | Mở / tắt tưới nguội |
| M30 | Kết thúc chương trình, trở về đầu |
| M98 / M99 | Gọi chương trình con / kết thúc chương trình con (bài 9) |
Dấu chấm thập phân
Số có dấu chấm tính bằng mm: X20.0 hay X20. là Ø20. Số không có dấu chấm được hiểu theo đơn vị nhỏ nhất, thường 0,001 mm: X20 là Ø0,02. Có máy được đặt tham số kiểu "máy tính bỏ túi" (X20 là 20 mm), nhưng đừng dựa vào điều đó. Riêng số 0 viết X0 hay X0. đều như nhau. P, Q của G74, G75, G76 và P của G04 thì cố ý viết không dấu chấm.
% – O… – mở đầu an toàn (G21, G40 G97 G99, G28) – T…, G50 S…, G96 S… M03 – thân – lùi dao, M05, M30. Mã modal có nhớ tới khi gặp mã cùng nhóm; G90, G92, G94 cũng có nhớ. Toạ độ luôn có dấu chấm.