Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 1.214 phútMiễn phí

Hệ toạ độ khi tiện và cách lấy toạ độ điểm từ bản vẽ

Học xong bài này, bạn
  • Giải thích được vì sao X lập trình theo đường kính
  • Đặt được gốc phôi và phân biệt toạ độ tuyệt đối X, Z với gia số U, W
  • Lập được bảng toạ độ điểm của trục bậc có vát mép và cung R
  • Chọn được kích thước lập trình ở giữa miền dung sai

Lập trình tiện thực chất là đọc bản vẽ rồi ghi lại toạ độ các điểm mà mũi dao phải đi qua. Lấy sai một toạ độ là hỏng một chi tiết, nên bảng toạ độ điểm là thứ phải làm cẩn thận nhất.

X lập trình theo đường kính

Bản vẽ trục ghi kích thước hướng kính bằng đường kính (Ø30), panme cũng đo ra đường kính. Vì vậy máy tiện CNC được cài để X là đường kính: muốn tiện Ø30 thì viết X30.0, không viết X15.0. Toạ độ X trên màn hình cũng hiện theo đường kính. Z là chiều dài thật.

+Z+XØ3020A: X30.0 Z-20.0Gốc phôi: X0 Z0
Hình 1.4. Gốc phôi ở tâm mặt đầu bên phải. Điểm A trên mặt trụ Ø30, cách mặt đầu 20 mm, có toạ độ X30.0 Z-⁠20.0

Gốc phôi

Gốc phôi (gốc chương trình, điểm X0 Z0) thường đặt tại tâm mặt đầu bên phải của chi tiết sau khi đã khoả mặt. Cách đặt này có ba cái lợi: X0 trùng đường tâm; mọi điểm trên chi tiết đều có Z âm, nên Z dương luôn là vùng trống bên ngoài phôi; các chiều dài tính từ mặt đầu đọc thẳng được từ bản vẽ.

Lỗi thường gặpGặp lệnh chạy nhanh G00 tới Z âm là phải soát kỹ: dao đang đi vào vùng có phôi.

Toạ độ tuyệt đối X, Z và gia số U, W

Mã G hệ A của Fanuc không dùng G90, G91 để chọn kiểu toạ độ như máy phay. Kiểu toạ độ nằm ngay ở chữ cái địa chỉ:

BCZ-25.0X30.0 (Ø)W-10.0U10.0Tuyệt đối (tính từ gốc phôi): X30.0 Z-25.0Gia số (tính từ điểm B): U10.0 W-10.0
Hình 1.5. Đi từ B (X20.0 Z-⁠15.0) tới C: viết tuyệt đối là X30.0 Z-⁠25.0, viết gia số là U10.0 W-⁠10.0

Hai kiểu dùng chung trong một dòng được: G01 X30.0 W-⁠10.0. Phần cắt gọt nên viết tuyệt đối cho dễ soát; gia số tiện cho các dịch chuyển ngắn như lùi dao U2.0 hay lệnh G28 U0 W0.

Lập bảng toạ độ điểm

Trục bậc ở Hình 1.6 là ví dụ dùng suốt chương: thép S45C, phôi Ø36, ba bậc Ø16, Ø22, Ø34, có vát mép và hai cung R.

Ø340−0,1Ø160−0,02Ø220−0,05153045C1C0,5R3R2Vật liệu: S45C · Phôi Ø36
Hình 1.6. Bản vẽ trục bậc dùng làm ví dụ

Đánh số các điểm gãy của biên dạng theo thứ tự dao đi, từ mặt đầu về phía mâm cặp, rồi đọc toạ độ từng điểm.

+Z+X (Ø)P1P2P3P4P5P6P7P8P9P10−15−30−480Z (mm)
Hình 1.7. Các điểm P1…P10 trên nửa biên dạng phía trên đường tâm

Có hai chỗ phải tính:

11P2P1Ø16P2: X16 Z−1P1: X16 − 2·1 = X14, Z0Vát mép C1R3P6P733P6: X22 Z−27P7: X22 + 2·3 = X28, Z−30Cung R3
Hình 1.8. Tính toạ độ điểm đầu và điểm cuối của vát mép C1 và cung R3
ĐiểmX (Ø)ZCách tính
P1140Bắt đầu vát C1: 16 − 2·1
P216−1Hết vát C1
P316−15Chân bậc Ø16
P421−15Bắt đầu vát C0,5: 22 − 2·0,5
P522−15,5Hết vát C0,5
P622−27Bắt đầu cung R3: −30 + 3
P728−30Hết cung R3: 22 + 2·3
P830−30Bắt đầu cung R2: 34 − 2·2
P934−32Hết cung R2: −30 − 2
P1034−48Tiện dài hơn chi tiết 3 mm để lấy chỗ cho dao cắt đứt
Bảng 1.2. Toạ độ điểm theo kích thước danh nghĩa (mm)

Kích thước có dung sai: lập trình vào giữa miền dung sai

Ø16 có sai lệch 0/−0,02 nghĩa là chi tiết đạt khi đo được từ 15,98 đến 16,00. Nếu lập trình đúng X16.0 thì chỉ cần dao mòn một chút là vượt giới hạn trên. Vì vậy toạ độ lập trình lấy ở giữa miền dung sai:

X lập trình = (giới hạn lớn nhất + giới hạn nhỏ nhất) / 2
Kích thước trên bản vẽGiới hạn (mm)X lập trình
Ø16 (0 / −0,02)15,98 … 16,0015,99
Ø22 (0 / −0,05)21,95 … 22,0021,975
Ø34 (0 / −0,1)33,90 … 34,0033,95
Bảng 1.3. Kích thước lập trình ở giữa miền dung sai

Các điểm của vát mép và cung R dịch theo đúng lượng đó: P1 thành X13,99; P4 thành X20,975; P7 thành X27,975; P8 thành X29,95. Toạ độ Z giữ nguyên. Bảng toạ độ đầy đủ để lập trình có ở bài 5.

Ghi nhớTrong chương trình NC, dấu thập phân là dấu chấm: bản vẽ ghi 15,99 thì chương trình viết X15.99.
Bản vẽ chi tiết dạng trụcTập đọc bản vẽ và lấy toạ độ điểm để lập trình
Quy địnhTóm tắt: X là đường kính; Z tính từ mặt đầu bên phải và âm dần về phía mâm cặp. X, Z là tuyệt đối; U, W là gia số. Vát mép C và cung 1/4 bán kính R làm X thay đổi 2·C, 2·R. Kích thước có dung sai thì lập trình vào giữa miền dung sai.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Lập trình và vận hành máy tiện CNC · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY