Hệ toạ độ khi tiện và cách lấy toạ độ điểm từ bản vẽ
- Giải thích được vì sao X lập trình theo đường kính
- Đặt được gốc phôi và phân biệt toạ độ tuyệt đối X, Z với gia số U, W
- Lập được bảng toạ độ điểm của trục bậc có vát mép và cung R
- Chọn được kích thước lập trình ở giữa miền dung sai
Lập trình tiện thực chất là đọc bản vẽ rồi ghi lại toạ độ các điểm mà mũi dao phải đi qua. Lấy sai một toạ độ là hỏng một chi tiết, nên bảng toạ độ điểm là thứ phải làm cẩn thận nhất.
X lập trình theo đường kính
Bản vẽ trục ghi kích thước hướng kính bằng đường kính (Ø30), panme cũng đo ra đường kính. Vì vậy máy tiện CNC được cài để X là đường kính: muốn tiện Ø30 thì viết X30.0, không viết X15.0. Toạ độ X trên màn hình cũng hiện theo đường kính. Z là chiều dài thật.
Gốc phôi
Gốc phôi (gốc chương trình, điểm X0 Z0) thường đặt tại tâm mặt đầu bên phải của chi tiết sau khi đã khoả mặt. Cách đặt này có ba cái lợi: X0 trùng đường tâm; mọi điểm trên chi tiết đều có Z âm, nên Z dương luôn là vùng trống bên ngoài phôi; các chiều dài tính từ mặt đầu đọc thẳng được từ bản vẽ.
G00 tới Z âm là phải soát kỹ: dao đang đi vào vùng có phôi.Toạ độ tuyệt đối X, Z và gia số U, W
Mã G hệ A của Fanuc không dùng G90, G91 để chọn kiểu toạ độ như máy phay. Kiểu toạ độ nằm ngay ở chữ cái địa chỉ:
X,Z: toạ độ tuyệt đối, tính từ gốc phôi.U,W: toạ độ gia số, tính từ vị trí dao đang đứng. U đi theo trục X và cũng tính theo đường kính; W đi theo trục Z.
Hai kiểu dùng chung trong một dòng được: G01 X30.0 W-10.0. Phần cắt gọt nên viết tuyệt đối cho dễ soát; gia số tiện cho các dịch chuyển ngắn như lùi dao U2.0 hay lệnh G28 U0 W0.
Lập bảng toạ độ điểm
Trục bậc ở Hình 1.6 là ví dụ dùng suốt chương: thép S45C, phôi Ø36, ba bậc Ø16, Ø22, Ø34, có vát mép và hai cung R.
Đánh số các điểm gãy của biên dạng theo thứ tự dao đi, từ mặt đầu về phía mâm cặp, rồi đọc toạ độ từng điểm.
Có hai chỗ phải tính:
- Vát mép C (45°): điểm đầu và điểm cuối lệch nhau C theo Z và 2·C theo X, vì X là đường kính. Vát C1 ở đầu Ø16: P1 có X = 16 − 2·1 = 14 tại Z0; P2 là X16 tại Z−1.
- Cung R nối tiếp xúc giữa mặt trụ và mặt bậc (cung 1/4 đường tròn): điểm đầu và điểm cuối lệch nhau R theo Z và 2·R theo X. Cung lõm R3 ở chân bậc Z−30: P6 là X22 tại Z = −30 + 3 = −27; P7 có X = 22 + 2·3 = 28 tại Z−30.
| Điểm | X (Ø) | Z | Cách tính |
|---|---|---|---|
| P1 | 14 | 0 | Bắt đầu vát C1: 16 − 2·1 |
| P2 | 16 | −1 | Hết vát C1 |
| P3 | 16 | −15 | Chân bậc Ø16 |
| P4 | 21 | −15 | Bắt đầu vát C0,5: 22 − 2·0,5 |
| P5 | 22 | −15,5 | Hết vát C0,5 |
| P6 | 22 | −27 | Bắt đầu cung R3: −30 + 3 |
| P7 | 28 | −30 | Hết cung R3: 22 + 2·3 |
| P8 | 30 | −30 | Bắt đầu cung R2: 34 − 2·2 |
| P9 | 34 | −32 | Hết cung R2: −30 − 2 |
| P10 | 34 | −48 | Tiện dài hơn chi tiết 3 mm để lấy chỗ cho dao cắt đứt |
Kích thước có dung sai: lập trình vào giữa miền dung sai
Ø16 có sai lệch 0/−0,02 nghĩa là chi tiết đạt khi đo được từ 15,98 đến 16,00. Nếu lập trình đúng X16.0 thì chỉ cần dao mòn một chút là vượt giới hạn trên. Vì vậy toạ độ lập trình lấy ở giữa miền dung sai:
| Kích thước trên bản vẽ | Giới hạn (mm) | X lập trình |
|---|---|---|
| Ø16 (0 / −0,02) | 15,98 … 16,00 | 15,99 |
| Ø22 (0 / −0,05) | 21,95 … 22,00 | 21,975 |
| Ø34 (0 / −0,1) | 33,90 … 34,00 | 33,95 |
Các điểm của vát mép và cung R dịch theo đúng lượng đó: P1 thành X13,99; P4 thành X20,975; P7 thành X27,975; P8 thành X29,95. Toạ độ Z giữ nguyên. Bảng toạ độ đầy đủ để lập trình có ở bài 5.
X15.99.