Máy tiện CNC: làm được gì, cấu tạo, hai trục X và Z
- Kể được các dạng bề mặt gia công trên máy tiện CNC
- Gọi đúng tên và nhiệm vụ các bộ phận chính của máy
- Xác định đúng chiều dương, chiều âm của trục X và Z
- Phân biệt máy đài dao sau và máy đài dao trước
Trước khi đứng máy, bạn phải gọi đúng tên từng bộ phận và biết khi bấm +X hay −Z thì dao chạy về đâu. Nhầm chiều trục là nguyên nhân va dao hàng đầu của người mới.
Tiện CNC làm được gì
Trên máy tiện, phôi quay còn dao tịnh tiến. Vì thế máy tiện gia công các chi tiết tròn xoay: trục, chốt, bạc, ống lót, đai ốc, mặt bích. Trong một lần gá, máy tiện CNC làm được:
- khoả mặt đầu, tiện trụ ngoài, tiện trục bậc;
- tiện côn, vát mép, cung R lồi và lõm (dao chạy đồng thời hai trục);
- cắt rãnh, cắt đứt;
- tiện ren ngoài, ren trong;
- khoan và tiện lỗ (móc lỗ) tại tâm phôi.
Chương này nói về máy tiện CNC 2 trục (X, Z), băng nghiêng, có đài dao: loại phổ biến nhất ở xưởng và là máy dùng trong khoá học. Hệ điều khiển lấy làm chuẩn là Fanuc 0i-T với mã G hệ A. Các hệ khác (Mitsubishi, Siemens, GSK, Syntec…) giống phần lớn mã lệnh nhưng khác một số chi tiết về cú pháp và thao tác; khi đổi máy phải xem sổ tay của máy đó.
Cấu tạo chính
| Bộ phận | Nhiệm vụ | Lưu ý khi đứng máy |
|---|---|---|
| Trục chính và mâm cặp thuỷ lực | Kẹp và quay phôi. Chấu đóng, mở bằng bàn đạp chân | Áp lực kẹp chỉnh bằng van, đọc trên đồng hồ áp; kẹp ống mỏng phải giảm áp |
| Đài dao (turret) | Mang 8–12 dao, xoay để đổi dao theo lệnh T | Trước khi đổi dao phải lùi đài dao ra xa phôi và mâm cặp |
| Ụ động | Mũi chống tâm đỡ đầu phôi dài | Không dùng thì lùi hẳn ụ động về cuối băng máy |
| Băng máy nghiêng | Dẫn hướng bàn dao; nghiêng (thường 30° hoặc 45°) để phoi rơi xuống máng | Giữ sạch phoi; kiểm tra dầu bôi trơn băng máy mỗi ca |
| Bảng điều khiển | Màn hình, phím nhập chương trình, nút chọn chế độ, nút chạy và dừng | Luôn biết vị trí nút dừng khẩn cấp |
Hai trục X, Z và chiều dương
Trục Z song song với đường tâm trục chính. Trục X vuông góc với đường tâm, tức là phương hướng kính. Quy tắc chung cho cả hai trục: dao rời xa phôi là chiều dương.
+Z: dao chạy ra xa mâm cặp, về phía ụ động.−Z: dao tiến về phía mâm cặp.+X: dao lùi ra xa đường tâm, đường kính lớn dần.−X: dao tiến vào tâm phôi.
JOG, HANDLE) mà chưa chắc chiều, hãy để tay quay ở nấc nhỏ nhất (×1 hoặc ×10) và nhìn vào dao, đừng nhìn màn hình.Máy đài dao sau và máy đài dao trước
Máy băng nghiêng đặt đài dao ở phía sau đường tâm phôi (nhìn từ chỗ người đứng máy): trên hình vẽ, dao nằm phía trên và +X hướng lên. Máy tiện CNC băng phẳng đặt dao ở phía trước, +X hướng về phía người đứng máy. Ở cả hai loại, +X vẫn là chiều dao rời xa tâm phôi, nên cùng một chi tiết thì toạ độ trong chương trình không đổi.
M03 hay M04) phụ thuộc cách gá dao. Phần lớn máy đài dao sau gá dao úp mặt mảnh xuống và quay M03; dao gá ngửa thì phải quay M04. Trước khi cắt luôn kiểm tra: mặt trước của mảnh dao phải đón phôi quay tới.