Hệ toạ độ: gốc máy, gốc phôi G54, toạ độ tuyệt đối G90 và gia số G91
- Phân biệt được gốc máy và gốc phôi
- Chọn được gốc phôi theo chuẩn kích thước của bản vẽ
- Đọc được toạ độ các điểm theo G90 và G91
- Biết vai trò của G54–G59 và G17
Chương trình phay thực chất là một dãy toạ độ. Toạ độ tính từ đâu, đặt gốc ở chỗ nào trên phôi: sai một trong hai là cả chi tiết sai, hoặc dao lao vào ê tô.
Gốc máy và điểm tham chiếu
Gốc máy M (machine zero) do nhà chế tạo đặt, không thay đổi. Sau khi bật nguồn, máy dùng bộ đo vị trí tương đối chưa biết bàn máy đang ở đâu: phải đưa các trục về điểm tham chiếu ở chế độ REF (có máy ghi ZRN, HOME). Máy dùng bộ đo tuyệt đối thì nhớ vị trí, không cần bước này. Trên phần lớn máy đứng, điểm tham chiếu nằm ở cuối hành trình dương của cả ba trục, vì vậy toạ độ máy trong vùng làm việc thường là số âm.
Gốc phôi (gốc chương trình)
Gốc phôi W là điểm X0 Y0 Z0 của chương trình, do người lập trình chọn trên bản vẽ và người đứng máy đặt trên máy. Khoảng cách từ gốc máy tới gốc phôi theo từng trục được lưu trong bảng work offset, gọi ra bằng G54. Máy có sáu bộ G54…G59: dùng khi gá nhiều phôi, nhiều ê tô trên cùng bàn máy.
Chọn gốc phôi theo chuẩn kích thước của bản vẽ
- Kích thước ghi từ hai cạnh: đặt X0 Y0 tại góc giao của hai cạnh đó (hay dùng góc dưới bên trái). Toạ độ đọc thẳng từ bản vẽ, không phải cộng trừ.
- Chi tiết đối xứng, kích thước ghi từ đường tâm: đặt X0 Y0 tại tâm chi tiết.
- Kích thước ghi từ một lỗ chuẩn: đặt X0 Y0 tại tâm lỗ đó.
- Z0 thường đặt tại mặt trên của phôi sau khi đã phay phẳng: Z âm là dao đang nằm trong phôi, Z dương là dao ở trên phôi. Khi cần giữ đúng chiều dày, có thể đặt Z0 ở mặt đáy (mặt căn).
Toạ độ tuyệt đối G90 và gia số G91
G90– tuyệt đối: X, Y, Z là toạ độ điểm đến, tính từ gốc phôi.G91– gia số: X, Y, Z là quãng đường đi thêm, tính từ vị trí dao đang đứng; dấu âm là đi ngược chiều dương.
| Điểm | Theo G90 | Theo G91 |
|---|---|---|
| P1 | X15.0 Y15.0 | X15.0 Y15.0 |
| P2 | X85.0 Y15.0 | X70.0 Y0 |
| P3 | X85.0 Y45.0 | X0 Y30.0 |
| P4 | X15.0 Y45.0 | X-70.0 Y0 |
Theo G90, số trong chương trình trùng với kích thước 15, 85, 45 trên bản vẽ. Theo G91 phải tự trừ: từ P1 sang P2 đi thêm 85 − 15 = 70 mm theo X. Trục nào không đổi thì không cần viết: từ P1 sang P2 chỉ cần X85.0 (G90) hoặc X70.0 (G91).
G90; G91 chỉ dùng ở vài chỗ quen thuộc như G91 G28 Z0 (về điểm tham chiếu Z) hoặc trong chương trình con lặp lại. Dùng xong G91 phải trả về G90.Mặt phẳng gia công G17
G17 chọn mặt phẳng XY, G18 chọn ZX, G19 chọn YZ. Cung tròn G02, G03 và bù bán kính dao chỉ có tác dụng trong mặt phẳng đang chọn. Máy đứng 3 trục gần như luôn làm việc ở G17; vẫn viết G17 ở dòng an toàn đầu chương trình để chắc chắn.
G54…G59. Z0 thường là mặt trên phôi. G90 tính từ gốc phôi, G91 tính từ vị trí hiện tại; chương trình chính dùng G90. Máy đứng làm việc ở mặt phẳng G17.