Máy phay CNC và trung tâm gia công: cấu tạo, ba trục X, Y, Z
- Kể được các dạng bề mặt gia công trên máy phay CNC
- Gọi đúng tên và nhiệm vụ các bộ phận chính của trung tâm gia công đứng
- Xác định đúng chiều dương của X, Y, Z theo quy ước dao chuyển động
- Đọc được các thông số chính của máy
Đứng trước máy, việc đầu tiên là biết bấm +X, +Y, +Z thì dao đi về đâu so với phôi. Nhầm chiều trục khi chạy tay là kiểu va dao phổ biến nhất của người mới.
Phay CNC làm được gì
Trên máy phay, dao quay còn phôi kẹp chặt trên bàn máy. Trong một lần gá, máy phay CNC làm được:
- phay mặt phẳng, phay bậc, phay rãnh, phay hốc (pocket);
- phay biên dạng (contour) gồm đường thẳng và cung tròn;
- khoan, khoét, doa, taro các lỗ ở vị trí bất kỳ trên mặt phôi;
- phay bề mặt cong 3D bằng dao cầu (khuôn mẫu), chương trình do phần mềm CAM xuất ra.
Máy phay CNC có ổ chứa dao và tự thay dao gọi là trung tâm gia công (machining center). Chương này nói về trung tâm gia công đứng 3 trục, loại phổ biến nhất ở xưởng và là máy dùng trong khoá học, với hệ điều khiển Fanuc (dòng 0i-M, trong khóa dùng 0i-MF). Máy Mitsubishi, Haas dùng mã lệnh gần như giống hệt. Máy Siemens, Heidenhain khác nhiều về cú pháp chu trình và thao tác; đổi máy phải xem sổ tay của máy đó.
Cấu tạo chính
| Bộ phận | Nhiệm vụ | Lưu ý khi đứng máy |
|---|---|---|
| Trục chính | Kẹp bầu dao trong lỗ côn và quay dao theo lệnh S | Lau sạch mặt côn của bầu kẹp trước khi lắp; phoi kẹt trong côn làm dao đảo |
| Bàn máy | Mang ê tô, đồ gá, phôi; có rãnh chữ T để bắt bu lông | Không gõ, không đặt dụng cụ đo lên bàn máy; giữ sạch rãnh chữ T |
| Ổ chứa dao và tay thay dao (ATC) | Chứa 16–30 dao, đổi dao theo lệnh T… M06 | Dao trong ổ phải đúng số đã khai trong chương trình; không để tay trong vùng thay dao |
| Hệ thống tưới nguội | Phun dung dịch làm mát, bôi trơn, cuốn phoi | Chỉnh vòi vào đúng vùng cắt; kiểm tra mức dung dịch đầu ca |
| Bảng điều khiển | Màn hình, phím nhập, núm chọn chế độ, nút chạy và dừng | Luôn biết vị trí nút dừng khẩn cấp |
Ba trục X, Y, Z và chiều dương
Trục Z song song với trục chính; +Z là chiều dao rời xa phôi, tức là đi lên. Nhìn từ chỗ người đứng máy: trục X nằm ngang theo chiều dài bàn máy, +X sang phải; trục Y theo chiều trước – sau, +Y hướng ra xa người đứng máy, về phía cột máy. Ba trục hợp thành hệ toạ độ theo quy tắc bàn tay phải.
+X làm bàn máy chạy sang trái để dao đi sang phải so với phôi; lệnh +Y làm bàn máy chạy về phía người đứng máy. Khi lập trình và khi chạy tay, luôn nhìn vào dao và nghĩ "dao đi về đâu trên phôi".Thông số máy cần biết
| Thông số | Ví dụ | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Hành trình X × Y × Z | 800 × 500 × 500 mm | Biết phôi lớn nhất gia công được; Z còn phải trừ chiều cao ê tô, phôi và chiều dài dao |
| Kích thước bàn, tải trọng | 1000 × 500 mm, 500 kg | Chọn ê tô, đồ gá; không gá quá tải |
| Côn trục chính | BT40 | Chọn đúng loại bầu kẹp và đuôi rút |
| Tốc độ trục chính lớn nhất | 8000–12000 vòng/phút | Giới hạn khi tính n cho dao nhỏ, khi phay nhôm |
| Số dao của ổ chứa | 20–24 dao | Số dao tối đa dùng trong một chương trình |
| Tốc độ chạy nhanh | 24–36 m/phút | Lý do phải giảm RAPID OVERRIDE khi chạy thử |
JOG, HANDLE) mà chưa chắc chiều: để tay quay ở nấc nhỏ nhất (×1 hoặc ×10), nhích thử một chút và nhìn vào dao, đừng nhìn màn hình.