Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 5.114 phútMiễn phí

Phân tích bản vẽ: hướng chiếu, dung sai, chọn gốc

Học xong bài này, bạn
  • Phân biệt góc chiếu thứ nhất và góc chiếu thứ ba trên bản vẽ
  • Đọc dung sai chung và dung sai riêng, tính khoảng cho phép
  • Chọn gốc gia công trùng gốc kích thước của bản vẽ
  • Liệt kê nguyên công và dụng cụ trước khi lên máy

Người thợ giỏi phân tích bản vẽ xong mới đụng tới máy. Trong bài kiểm tra số 2 (gia công bản vẽ số 1), phần phân tích bản vẽ có 10 phút và 2 trên 10 điểm: 0,5 điểm phân biệt hướng chiếu, 1 điểm phân tích bản vẽ, 0,5 điểm xác định gốc gia công.

Bản vẽ thực hành số 1 (p01)Mở bản vẽ để đọc song song với bài này

Bước 1. Khung tên và yêu cầu kỹ thuật

Khung tên của bản vẽ cho biết vật liệu A6061 (nhôm), tỉ lệ 1:1. Yêu cầu kỹ thuật có hai dòng: các cạnh sắc không ghi vát C0,2, và bề mặt sản phẩm không trầy xước. Hai dòng này quyết định khâu cuối: vát cạnh và cách tháo, cách kẹp.

Bước 2. Hướng chiếu

Hình chiếu bằng nằm dưới hình đứng thì bản vẽ theo góc chiếu thứ nhất (TCVN, ISO). Hình chiếu bằng nằm trên hình đứng là góc chiếu thứ ba (JIS, ANSI), hay gặp ở bản vẽ Nhật và Mỹ. Ký hiệu hình côn cụt kèm hình tròn ở cạnh khung tên cho biết hệ nào. Nhận nhầm hướng chiếu là nhầm mặt: bậc nằm trên hay nằm dưới, vát ở góc nào.

Góc chiếu thứ nhấtTCVN, ISO: BV1, BV2, BV3ĐứngCạnhBằng (dưới)Góc chiếu thứ baJIS, ANSI: bản vẽ Nhật, MỹBằng (trên)ĐứngCạnhcạnh = nhìn từ tráicạnh = nhìn từ phảiký hiệu: côn cụt bên trái,hình tròn bên phảiký hiệu: hình tròn bên trái,côn cụt bên phải
Hình 5.1. Hai cách bố trí hình chiếu; bản vẽ thực hành của trung tâm theo góc chiếu thứ nhất

Bước 3. Kích thước và dung sai

Mỗi bản vẽ có bảng dung sai chung ở góc dưới. Kích thước nào không ghi sai lệch riêng thì dùng bảng này:

Khoảng kích thước (mm)0,5 – 33 – 66 – 3030 – 120120 – 315315 – 1000
Dung sai (mm)±0,02±0,05±0,05±0,05±0,1±0,2
Bảng 5.1. Bảng dung sai chung ghi trên bản vẽ thực hành
Kích thướcDung saiKhoảng cho phépGhi chú
60 × 60 (phôi ngoài)±0,05 (dung sai chung)59,95 – 60,05Làm ở bước phay phôi
20 (cao toàn bộ)±0,0519,95 – 20,05Kiểm soát ở mặt 2
52 × 52 (bậc)±0,0551,95 – 52,05Bù D
5 (cao bậc)+0,02 / 05,00 – 5,02Bù H; chặt nhất
R8, vành 4, Ø30, 12 (ren)±0,05theo bảng chungLỗ ren M8 kiểm bằng dưỡng ren
Bảng 5.2. Các kích thước chính của bản vẽ số 1
nhỏ quálớn quáđạt59,9560,0560 ± 0,05 (dài, rộng phôi)nhỏ quálớn quáđạt51,9552,0552 ± 0,05 (bậc, đo hai cạnh)nhỏ quálớn quáđạt5,005,025 +0,02 / 0 (độ cao bậc)Vùng đạt của kích thước 5 hẹp bằng 0,02: chặt gấp 5 lần ± 0,05
Hình 5.2. Khoảng cho phép của ba kích thước; kích thước 5 chặt nhất

Bước 4. Chọn gốc gia công

Gốc gia công phải trùng gốc kích thước. Bậc 52 × 52 đối xứng và bốn lỗ M8 nằm trên vòng Ø30 quanh tâm, nên chọn X0 Y0 ở tâm chi tiết, Z0 ở mặt trên của bậc. Toạ độ lỗ đọc thẳng từ bản vẽ: lỗ cách tâm 15 · cos 45° = 10,607 theo cả X lẫn Y.

+X+Y60(10,607; 10,607)4 lỗ M8 trên vòng Ø30,cách nhau 90°X0 Y0: tâm chi tiếtZ0: mặt trên bậcBậc 52 × 52: các điểm biêndạng đọc thẳng từ 26 và 18(R8 và vát góc)
Hình 5.3. Gốc ở tâm; bốn lỗ M8 ở (±10,607; ±10,607)
ĐiểmXYGhi chú
1−2618cạnh trái, đi lên
2−2226vát 4 × 8 ở góc trên trái
31826cạnh trên
42618cung R8, góc trên phải
526−22cạnh phải
622−26vát 4 × 4 ở góc dưới phải
7−18−26cạnh dưới
8−26−18cung R8, góc dưới trái
Bảng 5.3. Điểm biên dạng bậc 52 × 52 khi gốc ở tâm (kích thước danh nghĩa, đọc từ bản vẽ)

Bước 5. Nguyên công và dụng cụ

  1. Phay phôi cho đủ 60 × 60, vuông góc, song song, cao 20 cộng lượng dư (bài sau).
  2. Gá phôi trên ê tô, đo gốc ở tâm, lắp và đo bốn dao (bảng dao ở bài ph4l4).
  3. Mặt 1: khỏa mặt, phay bậc 5 và biên dạng 52 × 52 (kiểm soát bằng bù D, bù H), khoan tâm, khoan lỗ mồi Ø6,8.
  4. Mặt 2: lật, bù phôi Z, đạt chiều cao 20, taro tay lỗ M8.
  5. Vát cạnh C0,2, đo kiểm, ghi phiếu.
Ghi nhớTrước khi gia công, điền bảng KT PHÔI của phiếu thực hiện: kích thước bản vẽ, kích thước phôi thật, lượng dư theo dài, rộng, cao. Phôi không đủ dư thì báo ngay, đừng đợi tới khi cắt.
Quy địnhTóm tắt: đọc khung tên, hướng chiếu, bảng dung sai và kích thước chặt nhất (5 +0,02/0). Gốc ở tâm, Z0 ở mặt trên, toạ độ lỗ ±10,607. Lập nguyên công trước khi lên máy.

Bài này có 5 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vận hành máy phay CNC thực chiến · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY