Phân tích bản vẽ: hướng chiếu, dung sai, chọn gốc
- Phân biệt góc chiếu thứ nhất và góc chiếu thứ ba trên bản vẽ
- Đọc dung sai chung và dung sai riêng, tính khoảng cho phép
- Chọn gốc gia công trùng gốc kích thước của bản vẽ
- Liệt kê nguyên công và dụng cụ trước khi lên máy
Người thợ giỏi phân tích bản vẽ xong mới đụng tới máy. Trong bài kiểm tra số 2 (gia công bản vẽ số 1), phần phân tích bản vẽ có 10 phút và 2 trên 10 điểm: 0,5 điểm phân biệt hướng chiếu, 1 điểm phân tích bản vẽ, 0,5 điểm xác định gốc gia công.
Bản vẽ thực hành số 1 (p01)Mở bản vẽ để đọc song song với bài nàyBước 1. Khung tên và yêu cầu kỹ thuật
Khung tên của bản vẽ cho biết vật liệu A6061 (nhôm), tỉ lệ 1:1. Yêu cầu kỹ thuật có hai dòng: các cạnh sắc không ghi vát C0,2, và bề mặt sản phẩm không trầy xước. Hai dòng này quyết định khâu cuối: vát cạnh và cách tháo, cách kẹp.
Bước 2. Hướng chiếu
Hình chiếu bằng nằm dưới hình đứng thì bản vẽ theo góc chiếu thứ nhất (TCVN, ISO). Hình chiếu bằng nằm trên hình đứng là góc chiếu thứ ba (JIS, ANSI), hay gặp ở bản vẽ Nhật và Mỹ. Ký hiệu hình côn cụt kèm hình tròn ở cạnh khung tên cho biết hệ nào. Nhận nhầm hướng chiếu là nhầm mặt: bậc nằm trên hay nằm dưới, vát ở góc nào.
Bước 3. Kích thước và dung sai
Mỗi bản vẽ có bảng dung sai chung ở góc dưới. Kích thước nào không ghi sai lệch riêng thì dùng bảng này:
| Khoảng kích thước (mm) | 0,5 – 3 | 3 – 6 | 6 – 30 | 30 – 120 | 120 – 315 | 315 – 1000 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Dung sai (mm) | ±0,02 | ±0,05 | ±0,05 | ±0,05 | ±0,1 | ±0,2 |
| Kích thước | Dung sai | Khoảng cho phép | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 60 × 60 (phôi ngoài) | ±0,05 (dung sai chung) | 59,95 – 60,05 | Làm ở bước phay phôi |
| 20 (cao toàn bộ) | ±0,05 | 19,95 – 20,05 | Kiểm soát ở mặt 2 |
| 52 × 52 (bậc) | ±0,05 | 51,95 – 52,05 | Bù D |
| 5 (cao bậc) | +0,02 / 0 | 5,00 – 5,02 | Bù H; chặt nhất |
| R8, vành 4, Ø30, 12 (ren) | ±0,05 | theo bảng chung | Lỗ ren M8 kiểm bằng dưỡng ren |
Bước 4. Chọn gốc gia công
Gốc gia công phải trùng gốc kích thước. Bậc 52 × 52 đối xứng và bốn lỗ M8 nằm trên vòng Ø30 quanh tâm, nên chọn X0 Y0 ở tâm chi tiết, Z0 ở mặt trên của bậc. Toạ độ lỗ đọc thẳng từ bản vẽ: lỗ cách tâm 15 · cos 45° = 10,607 theo cả X lẫn Y.
| Điểm | X | Y | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | −26 | 18 | cạnh trái, đi lên |
| 2 | −22 | 26 | vát 4 × 8 ở góc trên trái |
| 3 | 18 | 26 | cạnh trên |
| 4 | 26 | 18 | cung R8, góc trên phải |
| 5 | 26 | −22 | cạnh phải |
| 6 | 22 | −26 | vát 4 × 4 ở góc dưới phải |
| 7 | −18 | −26 | cạnh dưới |
| 8 | −26 | −18 | cung R8, góc dưới trái |
Bước 5. Nguyên công và dụng cụ
- Phay phôi cho đủ 60 × 60, vuông góc, song song, cao 20 cộng lượng dư (bài sau).
- Gá phôi trên ê tô, đo gốc ở tâm, lắp và đo bốn dao (bảng dao ở bài ph4l4).
- Mặt 1: khỏa mặt, phay bậc 5 và biên dạng 52 × 52 (kiểm soát bằng bù D, bù H), khoan tâm, khoan lỗ mồi Ø6,8.
- Mặt 2: lật, bù phôi Z, đạt chiều cao 20, taro tay lỗ M8.
- Vát cạnh C0,2, đo kiểm, ghi phiếu.