Đo chi tiết tiện
- Đo đường kính ngoài ở nhiều tiết diện và nhiều phương để phát hiện độ côn, độ ô van
- Đo chiều dài bậc, rãnh, lỗ và biết khi nào phải đo gián tiếp
- Kiểm ren ngoài bằng dưỡng ren và calip ren vòng; tính được góc côn từ hai đường kính
Chi tiết tiện có một lợi thế lớn: đo được ngay khi còn kẹp trên mâm cặp. Đo thấy sai thì bù dao, chạy lại lát tinh, chuẩn kẹp vẫn giữ nguyên. Tháo ra rồi mới đo thì chỉ còn kết luận đạt hay phế.
Đường kính ngoài: nhiều tiết diện, hai phương
- Bậc dài đo ở hai đầu và ở giữa; bậc ngắn đo ít nhất một tiết diện, hai phương.
- Số đo thay đổi dọc trục: trục bị côn. Nguyên nhân thường là phôi dài bị đẩy, chống tâm lệch, dao mòn dần trong lát cắt.
- Số đo thay đổi giữa hai phương của cùng một tiết diện: trục bị ô van. Nguyên nhân thường là chấu kẹp bóp méo chi tiết thành mỏng.
- Kích thước đạt khi số lớn nhất không vượt giới hạn trên và số nhỏ nhất không dưới giới hạn dưới.
| Tiết diện | Phương 1 | Phương 2 |
|---|---|---|
| I | 29,99 | 29,98 |
| II | 29,98 | 29,98 |
| III | 29,97 | 29,96 |
- Giới hạn: 29,95 đến 30,00. Số lớn nhất 29,99, số nhỏ nhất 29,96: đạt, nhưng đầu III chỉ còn cách giới hạn dưới 0,01 mm.
- Độ côn: trung bình tiết diện I là 29,985, tiết diện III là 29,965, chênh 0,02 mm.
- Độ ô van lớn nhất: 0,01 mm (tại I và III).
- Nhận xét: chi tiết này đạt, nhưng phải tìm nguyên nhân côn trước khi chạy cả loạt: chỉ cần độ côn tăng thêm một chút là đầu III nhỏ hơn giới hạn dưới, mà đường kính ngoài đã nhỏ quá thì không sửa được.
Chiều dài bậc, rãnh và mặt bị che
- Chiều dài bậc: thanh đo sâu, mặt đo bậc của thước cặp hoặc panme đo sâu. Thanh đo song song với đường tâm, đầu thanh tránh góc lượn ở chân bậc.
- Chuỗi chiều dài cùng chuẩn: bản vẽ ghi từ mặt nào thì đo từ mặt đó. Không đo từng đoạn rồi cộng lại: sai số của mỗi lần đo sẽ cộng dồn.
- Rãnh: đường kính đáy rãnh đo bằng phần đầu mỏng của mỏ đo ngoài; bề rộng rãnh đo bằng mỏ đo trong hoặc căn mẫu.
- Mặt bị che: vách rãnh nằm khuất sau một gờ thì thanh đo sâu không chạm tới. Đo trực tiếp kích thước gần nhất rồi cộng hoặc trừ bề rộng rãnh.
Lỗ
Mỏ đo trong của thước cặp chỉ hợp với lỗ có miền dung sai từ khoảng 0,2 mm. Lỗ chính xác hơn dùng đồng hồ đo lỗ đã đặt 0 theo vòng chuẩn hoặc panme đo trong, hay calip nút khi làm loạt. Đo ở miệng, giữa và đáy lỗ: dao tiện lỗ dài dễ bị đẩy nên lỗ hay nhỏ dần về phía trong.
Ren ngoài, góc côn, góc lượn
- Dưỡng ren (lược ren): áp lá có ghi bước vào ren, khít là đúng bước.
- Calip ren vòng: cách kiểm chính ở xưởng. Đầu qua vặn bằng tay hết chiều dài ren; đầu không qua ăn không quá khoảng hai vòng.
- Panme đo ren và phương pháp ba dây cho ra số đo đường kính trung bình d2, dùng khi cần biết phải bù dao bao nhiêu. Với ren hệ mét, d2 danh nghĩa = d − 0,6495 · P.
- Đường kính đỉnh ren đo bằng panme thường luôn nhỏ hơn danh nghĩa một ít; đó là dung sai của ren, không phải lỗi.
- Góc lượn: dưỡng đo bán kính, như ở chi tiết phay.
Đo được D = 40 mm, d = 34 mm, hai tiết diện cách nhau L = 30 mm. tan(α/2) = (D − d) / (2 · L) = 6 / 60 = 0,1 nên α/2 ≈ 5,71°, góc côn α ≈ 11,42°. Côn lắp ghép chính xác thì kiểm bằng calip côn và bột màu; góc thường thì dùng thước đo góc vạn năng.
Đo ngay trên máy
- Dừng hẳn trục chính, lùi dao ra xa, mở cửa máy.
- Lau sạch phoi và dung dịch trơn nguội ở chỗ đo; vừa cắt nặng thì chờ chi tiết nguội bớt.
- Đo, ghi số, tính lượng bù (bài sau).
- Bù dao, chạy lại lát tinh, đo lại. Đạt rồi mới tháo.