Kết luận, xử lý và bù dao
- Phân biệt chi tiết đạt, không đạt còn sửa được và phế phẩm không sửa được
- Tính được lượng bù dao từ số đo, nhắm vào giữa miền dung sai
- Nêu được các nguồn sai số do người đo, cách giảm, và cách ghi chép để truy vết
Số đo chỉ có giá trị khi dẫn tới một quyết định: giao hàng, sửa, loại bỏ, hay chỉnh máy. Quyết định sai ở bước này thì đo cẩn thận mấy cũng bằng thừa.
Đạt, sửa được, không sửa được
Chi tiết đạt khi kích thước thực nằm giữa hai kích thước giới hạn. Khi không đạt, câu hỏi tiếp theo là: còn kim loại để cắt hay không?
| Loại kích thước | Lớn quá | Nhỏ quá |
|---|---|---|
| Kích thước ngoài: đường kính trục, dài, rộng, dày | Còn dư kim loại: sửa được | Thiếu kim loại: không sửa được |
| Kích thước trong: đường kính lỗ, bề rộng rãnh, hốc | Đã cắt quá: không sửa được | Còn dư kim loại: sửa được |
| Chiều sâu hốc, rãnh, lỗ | Sâu quá: không sửa được | Còn nông: sửa được |
Khi soát phiếu, xem các kích thước không sửa được trước. Đã có một cái như vậy thì chi tiết là phế phẩm, không cần tốn công sửa những kích thước khác.
Từ số đo tới lượng bù dao
| Tình huống | Nhập ở đâu (Fanuc) | Lượng bù |
|---|---|---|
| Tiện: đường kính ngoài lớn hơn đích 0,04 | WEAR cột X của dao đó (tính theo đường kính) | −0,04 |
| Tiện: đường kính lỗ nhỏ hơn đích 0,03 | WEAR cột X của dao tiện lỗ | +0,03 |
| Phay: hốc, bậc nông hơn đích 0,05 | WEAR chiều dài dao (H) | −0,05 |
| Phay bao có bù bán kính: vấu rộng hơn đích 0,06 | WEAR bán kính dao (D) | −0,03 |
| Phay bao có bù bán kính: hốc hẹp hơn đích 0,06 | WEAR bán kính dao (D) | −0,03 |
- Giới hạn 29,96 đến 30,00; giữa miền dung sai là 29,98.
- Sau lát tinh đo được 30,03.
- Lượng bù = 29,98 − 30,03 = −0,05: vào trang
OFFSET, bảngWEAR, dòng của dao tiện tinh, gõ −0.05 rồi bấm+INPUTđể cộng dồn vào giá trị đang có. - Chạy lại lát tinh, đo lại.
- Chiều sâu: đích 10,05; đo được 9,98; còn nông 0,07. Bù chiều dài dao −0,07 để dao xuống sâu thêm.
- Bề rộng: đích 40,05; đo được 39,97; còn hẹp 0,08. Dao cắt cả hai vách nên bù bán kính −0,04.
- Chạy lại lát tinh thành và đáy, đo lại.
Sai số do người đo
- Lực đo không đều: panme luôn vặn bằng núm cóc; thước cặp đẩy vừa chạm.
- Đặt dụng cụ lệch: kẹp nghiêng, không qua tâm. Lắc nhẹ để tìm số lớn nhất hoặc nhỏ nhất đúng theo loại kích thước.
- Đọc nhầm, ghi nhầm: sót vạch 0,5 của panme, nhìn xiên, chép sai. Đọc hai lần, ghi ngay.
- Bỏ qua bước chuẩn bị: còn ba via, chi tiết còn nóng, chưa kiểm điểm 0.
Đo lại ba lần cùng một chỗ mà các số lệch nhau quá một đến hai vạch chia thì phép đo chưa ổn: tìm nguyên nhân, đừng lấy trung bình cho xong. Kích thước quan trọng nên có người thứ hai đo lại độc lập.
Ghi chép và truy vết
- Chi tiết đầu loạt đo toàn bộ kích thước; trong loạt đo định kỳ các kích thước quan trọng.
- Mỗi lần bù dao ghi vào sổ máy: dao nào, bù bao nhiêu, vì số đo nào.
- Chi tiết không đạt gắn thẻ và để riêng ngay, không để lẫn với hàng đạt.
- Phiếu đo lưu theo số bản vẽ, lô và ngày, có số hiệu dụng cụ đo.