Đo chi tiết phay
- Đo đúng kích thước ngoài, chiều cao bậc, chiều sâu hốc và bề rộng rãnh
- Tính được khoảng cách tâm hai lỗ và vị trí lỗ so với cạnh chuẩn từ các số đo mép
- Kiểm được góc vát, góc lượn R và lỗ ren bằng dụng cụ phù hợp
Chi tiết phay gồm mặt phẳng, bậc, hốc, rãnh và lỗ. Mỗi kiểu kích thước có một cách đặt dụng cụ; đặt sai kiểu thì dụng cụ tốt mấy số đo cũng sai. Cách đọc thước cặp, panme đã học ở chương 4; bài này chỉ nói đặt dụng cụ vào đâu và tính thế nào.
Kích thước ngoài, bậc, hốc, rãnh
- Dài, rộng, dày: panme khi miền dung sai dưới 0,2 mm, thước cặp 0,02 khi từ 0,2 mm trở lên. Kẹp ở hai đầu và ở giữa mỗi cạnh.
- Chiều cao bậc: hai mặt cùng quay về một phía nên không kẹp được. Dùng mặt đo bậc của thước cặp (đứng vững hơn), hoặc thanh đo sâu khi mặt đo bậc không đặt vào được; dung sai chặt thì dùng panme đo sâu.
- Chiều sâu hốc, rãnh: tì đuôi thước phẳng lên mặt chuẩn, giữ thước thẳng đứng. Đáy hốc luôn có góc lượn bằng bán kính mũi dao: đặt thanh đo cách vách xa hơn bán kính đó. Đo ở bốn góc và ở giữa hốc.
- Bề rộng rãnh, hốc: mỏ đo trong, lắc nhẹ lấy số nhỏ nhất. Rãnh lắp ghép dung sai chặt thì kiểm bằng căn mẫu hoặc calip.
Khoảng cách tâm hai lỗ
Tâm lỗ là điểm trong không khí, không dụng cụ cầm tay nào chạm vào được. Đo khoảng cách giữa các mép lỗ và đường kính từng lỗ, rồi tính.
Đo được d1 = 10,02; d2 = 10,04; Mxa = 50,06 mm.
- Nửa tổng hai đường kính: (10,02 + 10,04) / 2 = 10,03.
- L = 50,06 − 10,03 = 40,03 mm, nằm trong 39,95 đến 40,05: đạt.
- Kiểm chéo: đo phần thịt giữa hai lỗ được Mgần = 30,00 thì L = 30,00 + 10,03 = 40,03. Hai cách ra cùng một số là phép đo tin được.
Dùng chốt. Lỗ nhỏ, lỗ ren, lỗ vát mép lớn thì mỏ thước không áp chắc vào mép được. Cắm vào mỗi lỗ một chốt chuẩn vừa khít (lỗ ren thì vặn chốt ren), đo phủ bì hai chốt bằng panme hoặc thước cặp rồi trừ đi nửa tổng đường kính hai chốt.
Vị trí lỗ so với cạnh chuẩn
Đo được đường kính lỗ d = 8,02 và Mmép = 10,97 mm. X = 10,97 + 8,02 / 2 = 10,97 + 4,01 = 14,98 mm, nằm trong 14,95 đến 15,05: đạt.
Góc vát, góc lượn, lỗ ren
- Vát mép: C2 nghĩa là 2 × 45°. Đo cạnh vát bằng thước cặp; vát lệch như 4 × 8 thì đo riêng từng cạnh. Góc vát cần chính xác thì dùng thước đo góc vạn năng.
- Góc lượn R: dùng dưỡng đo bán kính, soi về phía sáng.
- Lỗ ren: thổi sạch phoi rồi vặn calip ren. Đầu qua phải vào nhẹ tay hết chiều sâu ren yêu cầu; đầu không qua không được vào quá khoảng hai vòng. Chiều sâu lỗ khoan đo bằng thanh đo sâu.