Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 5.215 phútMiễn phí

Đo chi tiết phay

Học xong bài này, bạn
  • Đo đúng kích thước ngoài, chiều cao bậc, chiều sâu hốc và bề rộng rãnh
  • Tính được khoảng cách tâm hai lỗ và vị trí lỗ so với cạnh chuẩn từ các số đo mép
  • Kiểm được góc vát, góc lượn R và lỗ ren bằng dụng cụ phù hợp

Chi tiết phay gồm mặt phẳng, bậc, hốc, rãnh và lỗ. Mỗi kiểu kích thước có một cách đặt dụng cụ; đặt sai kiểu thì dụng cụ tốt mấy số đo cũng sai. Cách đọc thước cặp, panme đã học ở chương 4; bài này chỉ nói đặt dụng cụ vào đâu và tính thế nào.

Kích thước ngoài, bậc, hốc, rãnh

ha) Chiều cao bậctR daob) Chiều sâu hốcbc) Bề rộng rãnhthước đứng vuông góctránh góc lượn đáylấy số nhỏ nhất
Hình 5.5. a) Chiều cao bậc đo bằng thanh đo sâu: đuôi thân thước tì mặt trên, thanh đo chạm mặt dưới (mặt đo bậc của thước cũng đo được kích thước này). b) Chiều sâu hốc: thanh đo đặt cách vách một khoảng để tránh góc lượn do dao để lại. c) Bề rộng rãnh: hai mỏ đo trong áp hai vách

Khoảng cách tâm hai lỗ

Tâm lỗ là điểm trong không khí, không dụng cụ cầm tay nào chạm vào được. Đo khoảng cách giữa các mép lỗ và đường kính từng lỗ, rồi tính.

L (tâm – tâm)M gầnM xad₁d₂Không đo thẳng được từ tâm tới tâm: đo mép rồi tínhL = M xa − (d₁ + d₂) / 2L = M gần + (d₁ + d₂) / 2
Hình 5.6. M xa đo bằng mỏ đo trong (hai mỏ áp hai mép xa nhau); M gần là bề dày phần thịt giữa hai lỗ, đo bằng mỏ đo ngoài
L = Mxa − (d1 + d2) / 2 = Mgần + (d1 + d2) / 2
d1, d2: đường kính đo được của hai lỗ, không lấy giá trị danh nghĩa
Ví dụ 1. Khoảng cách tâm 40 ±0,05 giữa hai lỗ Ø10

Đo được d1 = 10,02; d2 = 10,04; Mxa = 50,06 mm.

  1. Nửa tổng hai đường kính: (10,02 + 10,04) / 2 = 10,03.
  2. L = 50,06 − 10,03 = 40,03 mm, nằm trong 39,95 đến 40,05: đạt.
  3. Kiểm chéo: đo phần thịt giữa hai lỗ được Mgần = 30,00 thì L = 30,00 + 10,03 = 40,03. Hai cách ra cùng một số là phép đo tin được.

Dùng chốt. Lỗ nhỏ, lỗ ren, lỗ vát mép lớn thì mỏ thước không áp chắc vào mép được. Cắm vào mỗi lỗ một chốt chuẩn vừa khít (lỗ ren thì vặn chốt ren), đo phủ bì hai chốt bằng panme hoặc thước cặp rồi trừ đi nửa tổng đường kính hai chốt.

M qua hai chốtLchốta) L = M − (d chốt 1 + d chốt 2) / 2cạnh chuẩnM mépXdb) X = M mép + d / 2một mỏ áp cạnh chuẩn,mỏ kia áp mép gần của lỗ
Hình 5.7. a) Đo khoảng cách tâm qua hai chốt cắm trong lỗ. b) Vị trí tâm lỗ so với cạnh chuẩn: đo từ cạnh tới mép gần của lỗ rồi cộng nửa đường kính lỗ

Vị trí lỗ so với cạnh chuẩn

X = Mmép + d / 2
Mmép: bề dày từ cạnh chuẩn tới mép gần của lỗ, đo bằng mỏ đo ngoài · nếu dùng chốt: X = Mphủ bì chốt − dchốt / 2
Ví dụ 2. Tâm lỗ cách cạnh chuẩn 15 ±0,05

Đo được đường kính lỗ d = 8,02 và Mmép = 10,97 mm. X = 10,97 + 8,02 / 2 = 10,97 + 4,01 = 14,98 mm, nằm trong 14,95 đến 15,05: đạt.

Góc vát, góc lượn, lỗ ren

a) Lá đúng cỡ: khítb) Sai cỡ: lọt sángkhe sánglá dưỡng R22C2= 2 × 45°c) Vát mép
Hình 5.8. a), b) Dưỡng đo bán kính: thử từng lá tới khi khít, không lọt sáng; số ghi trên lá là bán kính. c) Vát C2 là cạnh vát 2 mm theo cả hai phương
Lỗi thường gặpLỗi hay gặp: đặt thanh đo sâu lên đúng góc lượn ở đáy hốc (số đo nông hơn thật); mỏ đo trong chưa qua khỏi phần vát miệng lỗ; tính khoảng cách tâm bằng đường kính danh nghĩa; quên rằng với lỗ thì lấy số lớn nhất, với rãnh thì lấy số nhỏ nhất.
Ghi nhớTóm tắt: bậc đo bằng mặt đo bậc hoặc thanh đo sâu, hốc đo bằng thanh đo sâu, tránh góc lượn đáy; rãnh lấy số nhỏ nhất, lỗ lấy số lớn nhất; khoảng cách tâm = hai mép xa trừ nửa tổng đường kính, hoặc hai mép gần cộng nửa tổng đường kính; vị trí lỗ = mép gần cộng nửa đường kính.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY