Quy trình đo kiểm một chi tiết và phiếu đo kiểm
- Thực hiện đúng trình tự bảy bước đo kiểm một chi tiết
- Lập được danh sách kích thước cần đo kèm giới hạn và dụng cụ cho từng kích thước
- Ghi phiếu đo kiểm đúng cách và kết luận theo giá trị bất lợi nhất
Gia công xong chưa phải là xong: chi tiết chỉ được giao khi có số đo chứng minh mọi kích thước nằm trong dung sai. Đo theo một trình tự cố định thì không sót kích thước, không cầm nhầm dụng cụ, và số đo dùng được ngay để chỉnh máy.
Bảy bước đo kiểm
- Làm sạch, gỡ ba via. Một gờ ba via cao 0,03 mm đã ăn quá nửa sai lệch cho phép của kích thước ±0,05. Lau sạch dầu, phoi; chi tiết vừa cắt xong còn ấm thì chờ nguội.
- Đọc bản vẽ, lập danh sách kích thước cần đo. Đánh số hoặc đánh chữ từng kích thước ngay trên bản vẽ, ghi giới hạn dưới và giới hạn trên của từng cái. Kích thước không ghi dung sai thì tra bảng dung sai chung in trên bản vẽ.
- Chọn dụng cụ. Theo kiểu kích thước (ngoài, trong, sâu, bậc) và theo miền dung sai: độ chia không lớn hơn 1/10 miền dung sai, tối thiểu 1/5 (xem chương 4).
- Kiểm tra điểm 0. Lau mặt đo, khép dụng cụ, xem số chỉ. Panme 25–50 trở lên kiểm bằng thanh chuẩn đi kèm hoặc căn mẫu.
- Đo. Mỗi kích thước đo 2–3 vị trí. Kích thước nào kẹp được thì kẹp trực tiếp; không kẹp được mới tính gián tiếp.
- Ghi phiếu. Đọc xong ghi ngay, ghi đúng số đọc được, không làm tròn, không ghi theo trí nhớ.
- Kết luận. So từng số đo với giới hạn. Chi tiết đạt khi mọi kích thước đều đạt.
Lập danh sách kích thước
Các bản vẽ bài đo kiểm của CVTECH ghi kích thước cần đo bằng chữ A, B, C… và có sẵn bảng kết quả theo đúng các chữ đó. Với bản vẽ sản xuất bạn làm y như vậy: dùng bút đánh chữ lên bản in, rồi kẻ bảng.
| KH | Yêu cầu | Giới hạn | Miền DS | Dụng cụ |
|---|---|---|---|---|
| A | 80 ±0,05 | 79,95 – 80,05 | 0,1 | Panme 75–100 |
| B | 48 ±0,05 | 47,95 – 48,05 | 0,1 | Panme 25–50 |
| C | 20 ±0,05 | 19,95 – 20,05 | 0,1 | Panme 0–25 |
| D | 8 +0,1/0 | 8,00 – 8,10 | 0,1 | Panme đo sâu |
| E | 30 ±0,1 | 29,90 – 30,10 | 0,2 | Thước cặp 0,02 |
| F | Ø12 +0,05/0 | 12,00 – 12,05 | 0,05 | Đồng hồ đo lỗ hoặc calip nút |
Phiếu đo kiểm
Phiếu đo kiểm là bảng 5.1 thêm cột kết quả. Một phiếu đầy đủ có ba phần:
- Phần đầu: tên chi tiết, số bản vẽ, vật liệu, máy và số chương trình, ngày, người đo.
- Phần bảng: ký hiệu kích thước; yêu cầu (danh nghĩa và sai lệch); giới hạn dưới, giới hạn trên; dụng cụ và số hiệu dụng cụ; kết quả đo; đánh giá từng kích thước; ghi chú.
- Phần cuối: kết luận chung và chữ ký người kiểm tra lại. Trên bản vẽ CVTECH, hai ô "Người TH" và "Kiểm tra" dùng cho việc này.
Ghi giá trị bất lợi nhất
Không bề mặt nào phẳng và song song tuyệt đối, nên đo ở ba chỗ thường ra ba số. Khách hàng đo ở chỗ nào cũng phải đạt, vì vậy phải so cả số lớn nhất với giới hạn trên và số nhỏ nhất với giới hạn dưới. Không lấy trung bình.
Yêu cầu 20 ±0,05, giới hạn 19,95 đến 20,05. Ba số đo: 20,02; 20,04; 20,06.
- Số nhỏ nhất 20,02 ≥ 19,95: đạt ở phía dưới.
- Số lớn nhất 20,06 > 20,05: vượt giới hạn trên 0,01 mm.
- Kết luận: C không đạt. Đây là kích thước ngoài và còn dư kim loại nên sửa được: phay thêm mặt trên.