Chọn dụng cụ theo dung sai và đo cho đúng
- Chọn dụng cụ đo theo miền dung sai của kích thước bằng quy tắc 1/10
- Tính được lượng giãn nở vì nhiệt và biết khi nào phải chờ chi tiết nguội
- Tránh sai số do lực đo, do đặt dụng cụ lệch, do nhìn xiên và do bề mặt bẩn
Đo một kích thước ±0,01 bằng thước cặp là tự lừa mình; đo một kích thước ±0,5 bằng panme là phí thời gian. Chọn đúng dụng cụ và đo đúng điều kiện thì con số mới đáng tin để chỉnh lượng bù dao.
Quy tắc 1/10
| Miền dung sai | Ví dụ | Dụng cụ nên dùng |
|---|---|---|
| Từ 0,5 mm trở lên | 80 ±0,3 | Thước cặp 0,05; kích thước tự do có thể dùng thước lá |
| 0,2 đến dưới 0,5 mm | 60 ±0,1 | Thước cặp 0,02 |
| 0,1 đến dưới 0,2 mm | 30 ±0,05 | Panme 0,01 (thước cặp 0,02 chỉ đạt mức tối thiểu 1/5) |
| 0,05 đến dưới 0,1 mm | 12 +0,05/0 | Panme 0,01 (đạt mức 1/5 đến 1/10); lỗ thì dùng đồng hồ đo lỗ 0,01 |
| Dưới 0,05 mm | Ø25 h7, Ø30 H7 | Panme 0,001; lỗ thì dùng đồng hồ đo lỗ đặt 0 theo vòng chuẩn; sản xuất loạt dùng calip giới hạn |
Ø25 h7 có sai lệch 0 / −0,021 nên miền dung sai là 0,021 mm. Theo quy tắc 1/10, độ chia cần khoảng 0,002 mm; tối thiểu 1/5 là 0,004 mm. Panme 0,01 không đủ: dùng panme có độ chia 0,001 mm (loại có du xích hoặc điện tử), hoặc calip hàm nếu sản xuất loạt. Nếu trong tay chỉ có panme 0,01 thì chỉ kết luận được khi số đo cách cả hai giới hạn ít nhất một vạch, ví dụ 24,99; số đo sát giới hạn như 24,98 phải kiểm lại bằng dụng cụ chính xác hơn.
Nhiệt độ: chuẩn đo là 20 °C
Kích thước trên bản vẽ được hiểu ở 20 °C. Kim loại nóng lên thì dài ra:
Trục thép dài 100 mm vừa tiện xong còn 35 °C, tức nóng hơn chuẩn 15 °C: ΔL = 11,5 × 10⁻⁶ × 100 × 15 ≈ 0,017 mm. Với dung sai h7 của kích thước 100 mm (0,035 mm), riêng sai số nhiệt đã ăn hết nửa miền dung sai. Nhôm giãn nở gấp đôi thép: cùng điều kiện đó chi tiết nhôm dài thêm khoảng 0,035 mm.
Lực đo, cách đặt dụng cụ, cách nhìn
- Lực đo: panme luôn dùng núm cóc; thước cặp đẩy vừa chạm, đều tay. Chi tiết thành mỏng, chi tiết nhựa bị ép lại rất dễ.
- Làm sạch: một mảnh phoi hay một gờ ba via dày 0,02 mm làm số đo sai đúng 0,02 mm. Lau mặt đo, cạo ba via trước khi đo.
- Đo nhiều vị trí: trục đo ở hai đầu và giữa, mỗi chỗ hai phương vuông góc để phát hiện côn và ô van.
Nguyên tắc Abbe: dụng cụ chính xác nhất khi kích thước cần đo nằm thẳng hàng với thang đo. Panme thoả mãn điều này. Thước cặp thì không: mỏ đo nằm lệch khỏi thân thước, nên con trượt chỉ cần lắc một góc rất nhỏ là sinh sai số, và sai số tăng theo khoảng cách từ chỗ kẹp tới thân thước. Đó là lý do phải kẹp chi tiết sát thân thước.
Sai số thị sai: kim đồng hồ và vạch du xích nằm cao hơn mặt thang đo một chút. Nhìn xiên sẽ thấy chúng trùng với vạch khác. Luôn nhìn thẳng góc với mặt số, mặt thước.
Bảo quản và hiệu chuẩn
- Dùng xong lau sạch, bôi một lớp dầu chống gỉ mỏng, cất vào hộp. Không để chung với dao, phôi, dụng cụ cầm tay.
- Cất panme: để hai mặt đo hở nhau một chút, không gạt cần khoá.
- Dụng cụ bị rơi hoặc va đập: kiểm tra lại điểm 0 và kiểm bằng căn mẫu trước khi dùng tiếp.
- Hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của xưởng (thường 6–12 tháng một lần), có tem ghi hạn. Dụng cụ hết hạn tem không được dùng để nghiệm thu sản phẩm.