Dụng cụ kiểm nhanh: calip, dưỡng, căn lá, căn mẫu
- Xác định kích thước đầu qua và đầu không qua của calip theo dung sai trên bản vẽ
- Kết luận đạt hay không đạt khi kiểm bằng calip
- Chọn đúng dưỡng ren, dưỡng R, căn lá, ê ke, thước đo cao cho từng việc kiểm
Sản xuất hàng loạt không ai đo từng chi tiết bằng panme. Calip và dưỡng trả lời câu hỏi "đạt hay không đạt" trong vài giây, không cần đọc số và ít phụ thuộc tay nghề người đo.
Calip giới hạn: đầu qua và đầu không qua
- Calip nút (calip trụ) kiểm lỗ. Đầu qua làm theo kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ; đầu không qua làm theo kích thước giới hạn lớn nhất. Đầu không qua ngắn hơn và thường có vòng đỏ.
- Calip hàm kiểm trục. Hàm qua làm theo kích thước giới hạn lớn nhất của trục; hàm không qua làm theo kích thước giới hạn nhỏ nhất.
Lỗ Ø20 H7 có sai lệch +0,021 / 0: đầu qua Ø20,000, đầu không qua Ø20,021. Trục Ø20 g6 có sai lệch −0,007 / −0,020: hàm qua 19,993, hàm không qua 19,980.
Dưỡng ren, calip ren, dưỡng đo bán kính
- Dưỡng đo bước ren (lược ren): bộ lá thép có răng theo từng bước ren. Áp lần lượt các lá lên ren, lá nào khít răng thì đọc bước ren ghi trên lá đó.
- Calip ren: calip ren nút kiểm ren trong, calip ren vòng kiểm ren ngoài. Đầu qua phải vặn được bằng tay suốt chiều dài ren; đầu không qua không được vặn vào quá 2 vòng.
- Dưỡng đo bán kính (dưỡng R): bộ lá có cung lồi và cung lõm theo từng bán kính, kiểm góc lượn bằng cách soi khe sáng.
Căn lá, ê ke, căn mẫu, thước đo cao
- Căn lá (thước lá đo khe hở): bộ lá thép mỏng có ghi chiều dày, thường từ 0,02–0,05 mm đến 1,00 mm. Lá dày nhất còn luồn vào được với cảm giác hơi rít tay cho biết khe hở. Có thể chồng nhiều lá.
- Ê ke: áp một cạnh lên mặt chuẩn, cạnh kia vào mặt cần kiểm, soi khe sáng; đo khe bằng căn lá.
- Căn mẫu (khối chuẩn): khối thép hoặc gốm có hai mặt đo phẳng, song song, kích thước chính xác tới phần nghìn milimét. Ghép các khối bằng cách xoa dính để có kích thước cần dùng. Dùng để kiểm panme, đặt 0 đồng hồ so và đồng hồ đo lỗ.
- Thước đo góc vạn năng: đo góc bất kỳ, du xích đọc tới 5′ (loại điện tử hiện số trực tiếp).
Bàn map (bàn rà) là mặt phẳng chuẩn bằng đá granit hoặc gang. Thước đo cao đứng trên bàn map, đọc bằng du xích hoặc màn hình như thước cặp, dùng để đo chiều cao và vạch dấu. Thay mũi đo bằng đồng hồ so đòn bẩy thì đo so sánh được với căn mẫu.
| Cần kiểm | Dụng cụ kiểm nhanh |
|---|---|
| Lỗ, trục có dung sai lắp ghép trong sản xuất loạt | Calip nút, calip hàm |
| Ren đã đúng bước chưa | Dưỡng đo bước ren |
| Ren đạt hay không đạt | Calip ren nút, calip ren vòng |
| Góc lượn R | Dưỡng đo bán kính |
| Khe hở giữa hai mặt | Căn lá |
| Độ vuông góc | Ê ke, căn lá |
| Chiều cao tính từ mặt chuẩn, vạch dấu | Thước đo cao trên bàn map |