Đồng hồ so và đồng hồ đo lỗ
- Đọc đúng đồng hồ so 0,01 mm có mặt số đếm vòng
- Dùng đồng hồ so để rà ê tô, rà phôi tròn, kiểm độ đảo
- Hiểu nguyên tắc đo so sánh của đồng hồ đo lỗ
Đồng hồ so không cho biết chi tiết dài bao nhiêu. Nó cho biết bề mặt lệch bao nhiêu so với một vị trí đã đặt 0. Ở xưởng CNC, đó là dụng cụ để rà ê tô, rà phôi trên mâm cặp, kiểm độ đảo và đo so sánh với mẫu.
Cấu tạo và cách đọc
Trục đo đi 1 mm thì kim lớn quay đúng một vòng. Mặt số lớn chia 100 vạch nên mỗi vạch là 0,01 mm. Kim nhỏ đếm số vòng của kim lớn, mỗi số là 1 mm; trên nhiều đồng hồ kim nhỏ quay ngược chiều kim lớn, cứ đọc theo số ghi trên mặt số nhỏ.
Kim nhỏ đã qua số 3, chưa tới số 4: 3 mm. Kim lớn chỉ vạch 46: 0,46 mm. Số đọc: 3 + 0,46 = 3,46 mm. Khi kim lớn ở gần cuối vòng (90–99), kim nhỏ đã nằm rất sát số kế tiếp nhưng chưa tới: đừng đọc thừa 1 mm.
- Kẹp đồng hồ thật chắc trên đế từ; giá càng vươn dài càng dễ rung.
- Trục đo phải vuông góc với bề mặt cần đo. Đặt nghiêng thì số đọc lớn hơn độ lệch thật.
- Nén trước 0,5–1 mm rồi mới xoay vành mặt số đặt 0, để kim còn đi được về cả hai phía.
- Sau khi đặt 0: kim quay thuận chiều kim đồng hồ là trục đo bị ấn thêm (bề mặt cao hơn), ghi dấu +; quay ngược chiều là bề mặt thấp hơn, ghi dấu −.
Đồng hồ so đòn bẩy (thợ quen gọi là đồng hồ so chân què) có đầu đo dạng cần gạt, hành trình chỉ khoảng 0,8 mm, dùng để rà trong lỗ, rà tâm và những chỗ hẹp mà đồng hồ so thường không với tới.
Rà gá và kiểm độ đảo
- Rà ê tô: gắn đế từ lên đầu trục chính, tì đầu đo vào má tĩnh, nén trước, đặt 0 rồi chạy bàn theo trục X hết chiều dài má. Kim lệch thì gõ nhẹ ê tô về phía làm giảm độ lệch, siết dần bu lông và rà lại. Thường yêu cầu kim lệch không quá 0,01–0,02 mm trên suốt chiều dài má.
- Rà phôi tròn, kiểm độ đảo: tì đầu đo vuông góc lên mặt trụ, quay tay mâm cặp trọn một vòng. Độ đảo = số đọc lớn nhất − số đọc nhỏ nhất. Tâm phôi lệch khỏi tâm quay một lượng bằng nửa độ đảo.
- Kiểm độ phẳng, độ song song: đặt chi tiết lên bàn map, kéo đế đồng hồ cho đầu đo quét khắp bề mặt. Hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất là sai lệch.
Đặt 0 tại một điểm trên mặt trụ rồi quay phôi một vòng: kim lên cao nhất tới +0,04 mm, xuống thấp nhất tới −0,02 mm. Độ đảo = 0,04 − (−0,02) = 0,06 mm. Tâm phôi đang lệch 0,03 mm so với tâm quay: chỉnh chấu kẹp để đẩy phôi về phía điểm thấp 0,03 mm rồi rà lại.
Đồng hồ đo lỗ: đo so sánh
- Đặt 0 theo chuẩn: đưa đầu đo vào vòng chuẩn, hoặc vào giữa hai mỏ của panme đã khoá ở kích thước danh nghĩa, lắc tìm điểm kim đổi chiều rồi xoay vành mặt số về 0.
- Đo: đưa đầu đo vào lỗ, lắc nhẹ tay cầm, đọc độ lệch của kim tại điểm kim đổi chiều.
- Tính: đường kính lỗ = kích thước chuẩn ± độ lệch.
Đặt 0 ở 30,000 mm. Đưa vào lỗ, tại điểm đổi chiều kim dừng giữa vạch 1 và vạch 2 theo chiều thuận, ước lượng 1,2 vạch, tức lệch 0,012 mm về phía nén thêm. Đường kính lỗ = 30,000 − 0,012 = 29,988 mm: lỗ còn nhỏ hơn giới hạn dưới, cần doa hoặc tiện thêm.