Panme: cấu tạo, cách đọc 0,01 mm và thao tác đo
- Gọi đúng tên các bộ phận của panme đo ngoài
- Đọc đúng số đo 0,01 mm, không nhầm nửa milimét
- Kiểm tra điểm 0 và dùng núm cóc đúng cách
Khi bản vẽ ghi 30 ±0,05 hay Ø25 h9 (0 / −0,052), thước cặp không còn đủ tin cậy. Lúc đó phải dùng panme: đọc tới 0,01 mm và có núm cóc giữ cho lực đo lần nào cũng như nhau. Dung sai chặt hơn nữa như h7, h6 thì dùng panme đọc tới 0,001 mm (bài 6).
Cấu tạo và nguyên lý
Panme làm việc theo nguyên tắc vít – đai ốc. Vít đo có bước 0,5 mm: ống xoay quay một vòng thì trục đo tiến 0,5 mm. Vành ống xoay chia 50 vạch nên mỗi vạch ứng với 0,5 : 50 = 0,01 mm. Trên ống cố định, một bên đường chuẩn là các vạch milimét có đánh số (0, 5, 10 …), bên kia là các vạch nửa milimét nằm xen giữa.
Đọc số theo ba bước
- Đọc milimét: vạch milimét cuối cùng đã lộ ra bên trái mép ống xoay.
- Xét nửa milimét: sau vạch milimét đó, nếu vạch nửa milimét cũng đã lộ ra thì cộng thêm 0,5 mm.
- Đọc phần trăm: vạch nào của ống xoay trùng đường chuẩn thì lấy số thứ tự của vạch đó × 0,01 mm. Cộng ba phần lại.
Ống cố định: 7 mm, chưa lộ vạch nửa milimét. Ống xoay: vạch 38 trùng đường chuẩn, tức 0,38 mm. Số đo: 7 + 0,38 = 7,38 mm.
Ống cố định: 7 mm và đã lộ vạch nửa milimét, tức 7,5 mm. Ống xoay: vạch 22, tức 0,22 mm. Số đo: 7,5 + 0,22 = 7,72 mm.
Panme 0,001 mm. Loại có thêm du xích trên ống cố định (10 vạch chạy song song với đường chuẩn) đọc được tới 0,001 mm: đọc như trên, rồi tìm vạch du xích trùng với một vạch ống xoay và cộng thêm số của vạch đó × 0,001 mm. Panme điện tử hiện thẳng số tới 0,001 mm.
Dải đo và các loại panme
Hành trình của vít đo chỉ 25 mm nên mỗi panme đo ngoài chỉ đo trong một khoảng 25 mm: 0–25, 25–50, 50–75, 75–100 mm … Chọn cây có dải đo chứa kích thước cần đo. Trên panme 25–50, số trên ống cố định bắt đầu từ 25; cách đọc không đổi. Ví dụ trong bài giảng: panme 50–75, mép ống xoay qua vạch 55 và đã lộ vạch nửa milimét, ống xoay chỉ 45, số đo là 55 + 0,5 + 0,45 = 55,95 mm.
Ngoài panme đo ngoài còn có panme đo trong (đo đường kính lỗ, chiều rộng rãnh) và panme đo sâu (đế phẳng tì lên mặt chuẩn, thanh đo thò xuống đáy). Panme đo sâu và panme đo trong kiểu mỏ kẹp có thang số khắc ngược chiều so với panme đo ngoài, nên phải nhìn kỹ các số ghi trên ống cố định trước khi đọc.

Kiểm tra điểm 0 và thao tác đo
- Lau sạch hai mặt đo: kẹp nhẹ một tờ giấy sạch giữa hai mặt đo rồi rút ra.
- Kiểm tra điểm 0: panme 0–25 thì vặn núm cóc cho hai mặt đo chạm nhau; panme 25–50 trở lên thì kẹp thanh chuẩn đi kèm hoặc căn mẫu. Vạch 0 của ống xoay phải trùng đường chuẩn. Nếu lệch, chỉnh bằng chìa vặn đi kèm hoặc giao người phụ trách hiệu chỉnh.
- Tay trái cầm khung ở miếng cách nhiệt, tay phải vặn ống xoay cho trục đo tới gần chi tiết.
- Chuyển sang vặn núm cóc: khi mặt đo chạm chi tiết, vặn tiếp tới khi nghe 2–3 tiếng "tách" thì dừng.
- Giữ đường tâm hai mỏ đo trùng với kích thước cần đo. Đo trục tròn thì lắc nhẹ khung để mỏ đo đi qua đúng đường kính.
- Đọc số tại chỗ. Nếu phải lấy panme ra mới đọc được thì gạt cần khoá trước.

