Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 4.216 phútMiễn phí

Đọc thước cặp: du xích 0,05 và 0,02, thước đồng hồ, thước điện tử

Học xong bài này, bạn
  • Đọc đúng số đo trên thước cặp du xích 0,05 mm và 0,02 mm theo ba bước
  • Giải thích được vì sao vạch du xích trùng cho biết phần lẻ
  • Dùng đúng nút ZERO và mm/inch của thước cặp điện tử

Đọc nhầm một vạch du xích là sai 0,02 hoặc 0,05 mm: đủ để một kích thước ±0,05 từ đạt thành hỏng. Cách đọc chỉ có ba bước, cần tập tới khi thành phản xạ.

Du xích làm việc thế nào

Thước chính chia vạch 1 mm. Du xích 1/50 có 50 khoảng chia trên chiều dài 49 mm, mỗi khoảng 0,98 mm, ngắn hơn 1 mm đúng 0,02 mm. Du xích 1/20 thường có 20 khoảng chia trên 39 mm, mỗi khoảng 1,95 mm, ngắn hơn 2 mm đúng 0,05 mm (một số thước dùng du xích ngắn 19 mm, cách đọc không đổi). Vì thế khi con trượt nhích thêm 0,02 mm (hoặc 0,05 mm), vạch du xích kế tiếp sẽ tới lượt trùng với một vạch thước chính. Thứ tự của vạch trùng cho biết phần lẻ.

L = m + k · c
m: số milimét trên thước chính nằm bên trái vạch 0 du xích · k: thứ tự vạch du xích trùng với một vạch thước chính · c: độ chia của thước (0,05 hoặc 0,02 mm)
  1. Đọc phần nguyên: nhìn vạch 0 của du xích, đọc vạch thước chính gần nhất nằm bên trái nó.
  2. Tìm vạch trùng: dò dọc du xích, tìm vạch thẳng hàng nhất với một vạch thước chính. Đếm thứ tự k của vạch đó tính từ vạch 0.
  3. Cộng lại: số đo = phần nguyên + k × độ chia.
Ví dụ 1. Thước cặp 0,05 mm
1020300123459 mmvạch 3400,05mm678910
Hình 4.7. Thước cặp 0,05 mm chỉ 9,15 mm, hình cắt thành hai hàng nối tiếp nhau. Màu xanh: vạch đọc phần nguyên; màu đỏ: vạch du xích trùng
  1. Vạch 0 du xích nằm giữa vạch 9 và vạch 10 của thước chính: phần nguyên là 9 mm.
  2. Vạch thứ 3 của du xích trùng với một vạch thước chính (vạch 15): phần lẻ là 3 × 0,05 = 0,15 mm.
  3. Số đo: 9 + 0,15 = 9,15 mm.
Ví dụ 2. Thước cặp 0,02 mm
123456789201234501213 mm5678930123456789345vạch 1394012345678950123467834567896012340,02mm910
Hình 4.8. Thước cặp 0,02 mm chỉ 13,26 mm. Du xích dài nên hình được cắt thành bốn hàng nối tiếp nhau; vạch ở cuối hàng trên được vẽ lặp lại ở đầu hàng dưới
  1. Vạch 0 du xích nằm giữa vạch 13 và vạch 14: phần nguyên là 13 mm.
  2. Vạch thứ 13 của du xích trùng với một vạch thước chính: phần lẻ là 13 × 0,02 = 0,26 mm.
  3. Số đo: 13 + 0,26 = 13,26 mm.
Ghi nhớCác số 0, 1, 2 … 10 in trên du xích là phần mười milimét. Ở ví dụ 2, vạch trùng nằm sau số 2 ba vạch nên đọc nhanh: 0,2 + 3 × 0,02 = 0,26. Dấu hiệu của vạch trùng: hai vạch hai bên nó lệch đều về hai phía.
Luyện đọc thước cặp, panmeThước cặp 0,05 và 0,02, panme 0–25 và 25–50, đồng hồ so; có bài kiểm tra 10 số đo

Thước cặp đồng hồ và thước cặp điện tử

Thước cặp đồng hồ: phần nguyên đọc trên thân thước, phần lẻ đọc theo kim trên mặt đồng hồ (mỗi vạch 0,02 hoặc 0,01 mm, ghi trên mặt số). Không phải dò vạch trùng nên đọc nhanh, nhưng thanh răng rất sợ phoi và bụi.

25.80mmZERO: đặt số 0mm/inch: đổi đơn vịON/OFF: bật, tắtmàn hình: độ phân giải 0,01 mm
Hình 4.9. Thước cặp điện tử: số đo hiện thẳng trên màn hình
Lỗi thường gặpMàn hình hiện tới 0,01 mm không có nghĩa là thước đúng tới 0,01 mm. Sai số cho phép của thước cặp điện tử 150 mm thường vào khoảng ±0,02 đến ±0,03 mm (xem thông số của hãng). Kích thước có dung sai chặt vẫn phải đo bằng panme.
Ghi nhớTóm tắt: phần nguyên đọc ở bên trái vạch 0 du xích; phần lẻ = thứ tự vạch trùng × độ chia; cộng hai phần lại. Thước điện tử: kiểm 0.00 và đơn vị mm trước khi đo.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY