Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 3.411 phútMiễn phí

Kiểm tra nhám ở xưởng

Học xong bài này, bạn
  • So nhám bằng bộ mẫu đúng cách
  • Đặt chiều dài chuẩn và đo đúng hướng bằng máy đo nhám cầm tay
  • Kết luận đạt hay không đạt từ kết quả đo

Thước cặp và panme không đo được nhám. Ở xưởng có hai cách kiểm: so với mẫu, nhanh và đủ dùng cho bề mặt từ Ra 1,6 trở lên; và đo bằng máy đo nhám khi yêu cầu chặt hơn hoặc khách hàng cần số liệu.

Bộ mẫu so nhám

MẪU SO NHÁM – TIỆNRa (µm)0,81,63,26,312,525bề mặt chi tiếtcào móng taySo bằng mắt và móng tay,cào ngang vết dao.Bề mặt đạt Ra 3,2 khi khôngnhám hơn ô mẫu 3,2.
Hình 3.10. Bộ mẫu so nhám cho bề mặt tiện và cách so với chi tiết
Lỗi thường gặpSo mẫu phụ thuộc vào người so và không còn tin cậy khi Ra từ khoảng 0,8 trở xuống. Bề mặt mài, bề mặt làm kín phải đo bằng máy.

Máy đo nhám cầm tay

Ra 1,62µmkim dò kéo về phía máykim dò0,80,80,80,80,8chiều dài đánh giá = 5 × 0,8 = 4 mmchiều dài chuẩn (cut-off)
Hình 3.11. Máy đo nhám cầm tay: kim dò kéo trên bề mặt qua năm chiều dài chuẩn

Một kim dò đầu kim cương tì nhẹ lên bề mặt và được kéo đi một đoạn ngắn. Máy ghi lại nhấp nhô rồi tính ra Ra, Rz.

  1. Lau sạch bề mặt; đặt chi tiết và máy đo thật vững, không đo trên bàn máy đang rung.
  2. Kiểm máy bằng mẫu chuẩn đi kèm.
  3. Đặt chiều dài chuẩn (cut-off) theo nhám dự kiến, xem bảng dưới.
  4. Đặt kim dò vuông góc với vết gia công; thân đầu dò song song với bề mặt.
  5. Đo ở hai, ba vị trí rồi ghi kết quả.
Ra dự kiến (µm)Cut-off (mm)Đánh giá (mm)
Trên 0,02 đến 0,10,251,25
Trên 0,1 đến 20,84
Trên 2 đến 102,512,5
Trên 10 đến 80840
Bảng 3.6. Chiều dài chuẩn (cut-off) và chiều dài đánh giá khi đo Ra, theo ISO 4288 cho biên dạng không tuần hoàn; chiều dài đánh giá bằng năm lần chiều dài chuẩn

Bảng 3.6 là cách chọn thông dụng ở xưởng. Với bề mặt có vết dao đều như bề mặt tiện, ISO 4288 còn cho chọn theo bước vết dao (gần bằng lượng chạy dao f). Bản vẽ hoặc khách hàng quy định cut-off thì theo quy định đó, và luôn ghi cut-off đã dùng vào phiếu đo.

ĐÚNGkéo kim dò vuông gócvới vết gia côngSAIkéo dọc theo vết dao:số đo nhỏ hơn thực tế
Hình 3.12. Hướng kéo kim dò so với vết gia công

Đọc kết quả

Quy địnhNhám ghi trên bản vẽ là giá trị lớn nhất cho phép. Bản vẽ ghi Ra 1,6: đo được 1,2 là đạt, đo được 1,9 là không đạt. Theo ISO 1302, mặc định cho phép tới 16 % số lần đo vượt trị số ghi, trừ khi sau thông số có chữ "max"; tiêu chuẩn mới ISO 21920 thì mặc định không lần đo nào được vượt. Ở xưởng, cách an toàn là coi như không lần đo nào được vượt.
Ví dụ 1. Đo nhám một trục tiện yêu cầu Ra 1,6
  1. Ra dự kiến nằm trong khoảng trên 0,1 đến 2: đặt chiều dài chuẩn 0,8 mm, chiều dài đánh giá 4 mm.
  2. Vết tiện chạy vòng quanh trục nên kéo kim dò dọc theo đường sinh của trục.
  3. Đo ba vị trí được 1,42; 1,55; 1,38 µm: không số nào vượt 1,6. Bề mặt đạt.
Ví dụ 2. Nhám xấu dần trong loạt

Cùng trục đó, chi tiết thứ 1 đo được Ra 1,1; chi tiết thứ 30 được 1,5; chi tiết thứ 40 được 1,9. Chế độ cắt không đổi mà nhám tăng dần: mũi dao đã mòn. Chi tiết thứ 40 không đạt; xoay cạnh hoặc thay mảnh dao, cắt thử lại rồi mới chạy tiếp.

Lỗi thường gặpLỗi hay gặp khi đo: kéo kim dò dọc theo vết dao; bề mặt còn dầu, phoi; đặt chiều dài chuẩn nhỏ hơn quy định (số đo thấp hơn thực tế); đoạn bề mặt quá ngắn so với chiều dài đánh giá; đọc nhầm Ra với Rz trên màn hình.
Ghi nhớTóm tắt: Ra từ 1,6 trở lên so mẫu là đủ, nhỏ hơn thì đo máy. Đo vuông góc với vết gia công, chiều dài chuẩn 0,8 mm cho Ra từ 0,1 đến 2. Trị số trên bản vẽ là giới hạn trên: đo được nhỏ hơn hoặc bằng là đạt.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY