Nhám nào thì gia công bằng gì
- Chọn được phương pháp gia công theo trị số Ra ghi trên bản vẽ
- Tính được nhấp nhô lý thuyết khi tiện từ lượng chạy dao và bán kính mũi dao
- Biết chỉnh thông số nào trước khi nhám chưa đạt
Nhìn Ra trên bản vẽ, bạn phải trả lời được ngay: bề mặt này cắt một lát thô là xong, cần thêm lát tinh, hay phải chuyển sang mài? Và khi nhám chưa đạt thì chỉnh thông số nào trước.
Ra đạt được của các phương pháp gia công
| Ra (µm) | Gia công | Cấp IT | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 25 – 12,5 | Tiện thô, phay thô, khoan, cưa | IT12 trở lên | Bề mặt tự do, lỗ lắp bu lông |
| 6,3 | Tiện, phay bán tinh | IT10 – IT11 | Mặt tì thường, mặt đầu, vát mép |
| 3,2 | Tiện tinh, phay tinh | IT8 – IT9 | Mặt lắp ghép cố định, mặt bên rãnh then |
| 1,6 | Tiện tinh với lượng chạy dao nhỏ, doa, móc lỗ tinh | IT7 | Lỗ H7, trục lắp bánh răng, mặt định vị |
| 0,8 | Mài; tiện rất tinh trên máy tốt | IT6 | Ngõng trục lắp ổ lăn, mặt trượt |
| 0,4 – 0,2 | Mài tinh | IT5 – IT6 | Bề mặt làm kín, chỗ lắp phớt |
| 0,1 trở xuống | Mài nghiền, đánh bóng | Dụng cụ đo, lòng khuôn bóng |
Khoan thường cho Ra khoảng 6,3 – 12,5: đủ cho lỗ bu lông, chưa đủ cho lỗ lắp ghép. Dung sai chặt thường kéo theo nhám nhỏ. Kinh nghiệm: Rz không nên lớn hơn khoảng một phần tư dung sai kích thước. Chiều ngược lại thì không đúng: một tay nắm cần bóng đẹp có thể ghi Ra 0,4 mà kích thước vẫn tự do.
Nhấp nhô lý thuyết khi tiện
- Đang tiện với f = 0,2 mm/vòng, mảnh dao rε = 0,4 mm: Rz ≈ 0,2² / (8 × 0,4) × 1000 = 12,5 µm, tức Ra khoảng 3,1.
- Bản vẽ yêu cầu Ra 1,6, tức Rz khoảng 6,3 µm.
- Cách 1, giảm lượng chạy dao: f ≈ √(8 × 0,4 × 6,3 / 1000) ≈ 0,14 mm/vòng.
- Cách 2, đổi mảnh rε = 0,8 và giữ f = 0,2: Rz ≈ 0,04 / 6,4 × 1000 = 6,25 µm.
- Thực tế luôn xấu hơn lý thuyết: chọn f nhỏ hơn trị số tính được một chút rồi cắt thử, so mẫu hoặc đo.
Nhám chưa đạt thì chỉnh gì
| Yếu tố | Ảnh hưởng | Cách chỉnh |
|---|---|---|
| Lượng chạy dao f | Mạnh nhất: f giảm một nửa, nhấp nhô lý thuyết giảm bốn lần | Giảm f ở lát tinh |
| Bán kính mũi dao rε | Lớn hơn thì nhẵn hơn, nhưng lực đẩy ngang lớn hơn, dễ rung | Mảnh 0,8 khi chi tiết và máy cứng vững; mảnh 0,4 cho chi tiết mảnh, lỗ sâu |
| Tốc độ cắt | Thấp quá sinh lẹo dao: bề mặt sần, có vảy bám | Tăng tốc độ cắt ở lát tinh theo khuyến cáo của mảnh dao |
| Lượng dư lát tinh | Mỏng quá dao miết chứ không cắt; không đều thì nhám không đều | Để lượng dư tinh đều trên cả bề mặt |
| Rung động | Bề mặt gợn sóng đều, có tiếng rít | Rút ngắn phần dao thò, kẹp chắc, chống tâm, đổi số vòng quay |
| Dao mòn | Nhám xấu dần trong loạt, bề mặt xước, có bavia | Xoay cạnh hoặc thay mảnh dao |
| Dung dịch trơn nguội | Thiếu thì phoi dính, cào xước bề mặt | Tưới đủ, đúng vào vùng cắt |
Mảnh dao wiper có một đoạn lưỡi phẳng nhỏ sau mũi dao để là phẳng các gờ: với cùng độ nhám có thể tăng lượng chạy dao lên khoảng gấp đôi. Khi phay, các yếu tố tương tự là lượng chạy dao mỗi răng, độ đảo của dao và bước dịch ngang giữa hai đường dao.