Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 3.314 phútMiễn phí

Nhám nào thì gia công bằng gì

Học xong bài này, bạn
  • Chọn được phương pháp gia công theo trị số Ra ghi trên bản vẽ
  • Tính được nhấp nhô lý thuyết khi tiện từ lượng chạy dao và bán kính mũi dao
  • Biết chỉnh thông số nào trước khi nhám chưa đạt

Nhìn Ra trên bản vẽ, bạn phải trả lời được ngay: bề mặt này cắt một lát thô là xong, cần thêm lát tinh, hay phải chuyển sang mài? Và khi nhám chưa đạt thì chỉnh thông số nào trước.

Ra đạt được của các phương pháp gia công

0,050,10,20,40,81,63,26,312,52550Cưa, cắt phôiKhoanTiện thô, phay thôTiện, phay bán tinhTiện tinh, phay tinhDoaMàiMài nghiền, đánh bóngRa (µm)nhẵn hơn, tốn công hơn
Hình 3.7. Khoảng Ra thường đạt được của các phương pháp gia công (tham khảo; còn tuỳ máy, dao, vật liệu và chế độ cắt)
Ra (µm)Gia côngCấp ITVí dụ
25 – 12,5Tiện thô, phay thô, khoan, cưaIT12 trở lênBề mặt tự do, lỗ lắp bu lông
6,3Tiện, phay bán tinhIT10 – IT11Mặt tì thường, mặt đầu, vát mép
3,2Tiện tinh, phay tinhIT8 – IT9Mặt lắp ghép cố định, mặt bên rãnh then
1,6Tiện tinh với lượng chạy dao nhỏ, doa, móc lỗ tinhIT7Lỗ H7, trục lắp bánh răng, mặt định vị
0,8Mài; tiện rất tinh trên máy tốtIT6Ngõng trục lắp ổ lăn, mặt trượt
0,4 – 0,2Mài tinhIT5 – IT6Bề mặt làm kín, chỗ lắp phớt
0,1 trở xuốngMài nghiền, đánh bóngDụng cụ đo, lòng khuôn bóng
Bảng 3.4. Từ Ra yêu cầu trên bản vẽ tới phương pháp gia công thường dùng, cấp chính xác IT thường đi kèm và bề mặt điển hình (mức tham khảo; còn tuỳ máy, dao, vật liệu)

Khoan thường cho Ra khoảng 6,3 – 12,5: đủ cho lỗ bu lông, chưa đủ cho lỗ lắp ghép. Dung sai chặt thường kéo theo nhám nhỏ. Kinh nghiệm: Rz không nên lớn hơn khoảng một phần tư dung sai kích thước. Chiều ngược lại thì không đúng: một tay nắm cần bóng đẹp có thể ghi Ra 0,4 mà kích thước vẫn tự do.

Nhấp nhô lý thuyết khi tiện

mũi daorεfRzchạy daochi tiếtRz ≈ f² / (8 · rε)
Hình 3.8. Mũi dao có bán kính rε tiến mỗi vòng một lượng f, để lại các gờ cao Rz giữa hai vết dao
Rz ≈ f² / (8 · rε) × 1000
Rz: µm · f: lượng chạy dao, mm/vòng · rε: bán kính mũi dao, mm
a)f = 0,2 mm/vòngrε = 0,4 mmRz ≈ 12,5µmb)f = 0,1 mm/vòngrε = 0,4 mmRz ≈ 3,1µmc)f = 0,2 mm/vòngrε = 0,8 mmRz ≈ 6,3µmbiên dạng lý thuyết (cùng tỉ lệ)
Hình 3.9. Giảm f một nửa thì Rz giảm bốn lần (a → b); tăng rε gấp đôi thì Rz giảm một nửa (a → c)
Ví dụ 1. Chọn lượng chạy dao cho lát tiện tinh
  1. Đang tiện với f = 0,2 mm/vòng, mảnh dao rε = 0,4 mm: Rz ≈ 0,2² / (8 × 0,4) × 1000 = 12,5 µm, tức Ra khoảng 3,1.
  2. Bản vẽ yêu cầu Ra 1,6, tức Rz khoảng 6,3 µm.
  3. Cách 1, giảm lượng chạy dao: f ≈ √(8 × 0,4 × 6,3 / 1000) ≈ 0,14 mm/vòng.
  4. Cách 2, đổi mảnh rε = 0,8 và giữ f = 0,2: Rz ≈ 0,04 / 6,4 × 1000 = 6,25 µm.
  5. Thực tế luôn xấu hơn lý thuyết: chọn f nhỏ hơn trị số tính được một chút rồi cắt thử, so mẫu hoặc đo.
f ≈ √(8 · rε · Rz / 1000)
Lượng chạy dao lớn nhất để đạt nhấp nhô lý thuyết Rz (µm)

Nhám chưa đạt thì chỉnh gì

Yếu tốẢnh hưởngCách chỉnh
Lượng chạy dao fMạnh nhất: f giảm một nửa, nhấp nhô lý thuyết giảm bốn lầnGiảm f ở lát tinh
Bán kính mũi dao rεLớn hơn thì nhẵn hơn, nhưng lực đẩy ngang lớn hơn, dễ rungMảnh 0,8 khi chi tiết và máy cứng vững; mảnh 0,4 cho chi tiết mảnh, lỗ sâu
Tốc độ cắtThấp quá sinh lẹo dao: bề mặt sần, có vảy bámTăng tốc độ cắt ở lát tinh theo khuyến cáo của mảnh dao
Lượng dư lát tinhMỏng quá dao miết chứ không cắt; không đều thì nhám không đềuĐể lượng dư tinh đều trên cả bề mặt
Rung độngBề mặt gợn sóng đều, có tiếng rítRút ngắn phần dao thò, kẹp chắc, chống tâm, đổi số vòng quay
Dao mònNhám xấu dần trong loạt, bề mặt xước, có baviaXoay cạnh hoặc thay mảnh dao
Dung dịch trơn nguộiThiếu thì phoi dính, cào xước bề mặtTưới đủ, đúng vào vùng cắt
Bảng 3.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới nhám và cách chỉnh

Mảnh dao wiper có một đoạn lưỡi phẳng nhỏ sau mũi dao để là phẳng các gờ: với cùng độ nhám có thể tăng lượng chạy dao lên khoảng gấp đôi. Khi phay, các yếu tố tương tự là lượng chạy dao mỗi răng, độ đảo của dao và bước dịch ngang giữa hai đường dao.

Lỗi thường gặpĐừng giảm f tuỳ tiện để "cho chắc": thời gian cắt tăng, dao miết nhiều hơn và mòn nhanh hơn. Tính f theo nhám yêu cầu, cắt thử, rồi mới chỉnh.
Ghi nhớTóm tắt: Ra 12,5 – 25 là thô; 6,3 bán tinh; 3,2 – 1,6 tinh; từ 0,8 trở xuống thường phải mài. Khi tiện: Rz ≈ f² / (8 · rε) × 1000. Nhám chưa đạt: xét f trước, rồi tới mũi dao, tốc độ cắt, rung và dao mòn.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY