Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 3.213 phútMiễn phí

Đọc ký hiệu nhám trên bản vẽ

Học xong bài này, bạn
  • Phân biệt ba ký hiệu nhám và đọc đúng trị số ghi kèm
  • Tìm được nhám chung và hiểu bề mặt không ghi ký hiệu có nhám nào
  • Đọc ký hiệu tam giác kiểu cũ trên bản vẽ Nhật và quy đổi giữa Ra, Rz, cấp N

Nhám xuất hiện trên bản vẽ dưới ba dạng: ký hiệu chữ V lệch kèm thông số (bản vẽ ISO, TCVN), ký hiệu kiểu cũ chỉ có một con số, và các tam giác trên bản vẽ Nhật đời cũ. Đọc nhầm một ký hiệu là gia công thừa hoặc thiếu cả một nguyên công.

Ba ký hiệu và chỗ ghi trị số

a) cơ bảncách gia công tuỳ ýb) có cắt gọttiện, phay, mài…c) không cắt gọtgiữ nguyên như phôiRa 3,2màiphương pháp gia công(chỉ ghi khi bắt buộc)thông số và trị số, µmd) ghi theo ISO 13023,2e) kiểu cũchỉ ghi số, là Ra
Hình 3.4. Ký hiệu nhám: a) cơ bản; b) có cắt gọt; c) không cắt gọt; d) ghi thông số theo ISO 1302; e) kiểu cũ chỉ ghi trị số Ra
Quy địnhTrị số ghi trong ký hiệu là giá trị lớn nhất cho phép. Ra 3,2 nghĩa là Ra không quá 3,2 µm; bề mặt nhẵn hơn vẫn đạt.

Ghi ở đâu trên hình

Ra 1,61Ra 3,22Ra 3,23Ra 6,34Ra 12,5()5
Hình 3.5. Vị trí ghi nhám: 1 – trên đường bao; 2 – trên mặt bên trái, ký hiệu xoay theo bề mặt; 3 – trên đường dóng; 4 – trên đường dẫn cho mặt dưới; 5 – nhám chung

Nhám chung. Khi phần lớn bề mặt có cùng độ nhám, ký hiệu đó được ghi một lần ở góc trên bên phải bản vẽ hoặc cạnh khung tên, theo sau là ký hiệu cơ bản đặt trong ngoặc đơn. Ngoặc đơn nhắc rằng trên hình còn một số bề mặt được ghi riêng.

Lỗi thường gặpĐọc nhám chung trước khi đọc hình. Bề mặt không có ký hiệu trên hình không phải là "không yêu cầu": nó theo nhám chung.
Ví dụ 1. Đọc nhám trên Hình 3.5
  1. Mặt trên bên trái: Ra 1,6. Mặt bên trái và mặt bậc: Ra 3,2. Mặt đáy: Ra 6,3.
  2. Hai mặt còn lại (mặt bên phải và mặt đứng của bậc) không ghi gì: theo nhám chung Ra 12,5.
  3. Mọi ký hiệu đều có nét ngang khép kín: tất cả là bề mặt gia công cắt gọt.

Tam giác kiểu cũ trên bản vẽ Nhật

Ký hiệu cũRaRzMức gia công––để thô, không gia công25100gia công thô6,325gia công bán tinh1,66,3gia công tinh0,20,8mài tinh, đánh bóngTheo JIS cũ. Ra, Rz (µm): trị số lớn nhất của mỗi mức
Hình 3.6. Ký hiệu nhám kiểu cũ của JIS: dấu ngã và từ một tới bốn tam giác

Bản vẽ Nhật đời cũ, và rất nhiều bản vẽ còn lưu hành ở xưởng, không ghi trị số mà vẽ các tam giác nhỏ liền nhau trên bề mặt: càng nhiều tam giác, bề mặt càng nhẵn. Dấu ngã là bề mặt để thô. Đôi khi có kèm trị số: chữ a là Ra, chữ S hoặc Z là chiều cao nhấp nhô (25S, 25Z: khoảng 25 µm); chữ G trên tam giác là bề mặt phải mài. Hình 3.6 và Bảng 3.2 ghi theo bảng đối chiếu của JIS cũ: đó là trị số lớn nhất của mỗi mức, dùng để tham khảo khi bản vẽ không in bảng riêng.

Ra (µm)Rz (µm)Cấp NTam giác (JIS cũ)
0,10,4N3Bốn tam giác
0,20,8N4Bốn tam giác
0,41,6N5Ba tam giác
0,83,2N6Ba tam giác
1,66,3N7Ba tam giác
3,212,5N8Hai tam giác
6,325N9Hai tam giác
12,550N10Một tam giác
25100N11Một tam giác
50200N12Dấu ngã (để thô)
Bảng 3.2. Quy đổi gần đúng giữa Ra, Rz (lấy Rz ≈ 4 · Ra), cấp N và số tam giác theo bảng đối chiếu của JIS cũ (N1 = Ra 0,025; N2 = Ra 0,05)

Cấp N1 đến N12 gặp trên bản vẽ châu Âu đời cũ. Tài liệu Việt Nam cũ theo TCVN 2511-78 lại chia nhám thành 14 cấp: cấp 1 nhám nhất, cấp 14 nhẵn nhất.

Cấp (TCVN 2511-78)Ra (µm)Rz (µm)
410 – 540 – 20
55 – 2,520 – 10
62,5 – 1,2510 – 6,3
71,25 – 0,636,3 – 3,2
80,63 – 0,323,2 – 1,6
90,32 – 0,161,6 – 0,8
Bảng 3.3. Một số cấp độ nhám theo TCVN 2511-78 hay gặp trong tài liệu cũ (trích)

Tài liệu Việt Nam cũ cũng vẽ tam giác, nhưng theo cấp độ nhám chứ không theo bảng của JIS. Theo bài giảng của CVTECH, ở nhiều xưởng một, hai, ba tam giác được hiểu là cấp 4, cấp 5, cấp 6: Ra khoảng 10 – 5, 5 – 2,5 và 2,5 – 1,25 µm. Cùng là một tam giác, bảng của JIS cho Ra tới 25, cách hiểu này chỉ cho tới 10.

Lỗi thường gặpSố tam giác không có nghĩa giống nhau ở mọi nơi: mỗi hệ tiêu chuẩn cũ, mỗi công ty có thể quy ước khác. Bản vẽ có in bảng đối chiếu thì theo đúng bảng đó; không có thì hỏi lại trước khi gia công. Cũng đừng nhầm ký hiệu "có cắt gọt" (một tam giác nhỏ có nét dài kéo lên) với một tam giác kiểu cũ, vốn là bề mặt thô.
Ghi nhớTóm tắt: chữ V lệch là cơ bản, thêm nét ngang là phải cắt gọt, thêm vòng tròn là không cắt gọt. Trị số ghi là giới hạn trên. Nhám chung nằm ở góc trên bên phải. Tam giác kiểu cũ: càng nhiều càng nhẵn; theo bảng của JIS cũ, một, hai, ba, bốn tam giác ứng với Ra lớn nhất khoảng 25, 6,3, 1,6, 0,2, nơi khác có thể quy ước khác.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY