Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 3.110 phútMiễn phí

Nhám bề mặt, Ra và Rz

Học xong bài này, bạn
  • Giải thích được nhám bề mặt là gì và do đâu mà có
  • Phân biệt Ra với Rz, đọc đúng đơn vị micrômét
  • Nêu được vì sao bản vẽ yêu cầu nhám cho từng loại bề mặt

Hai chi tiết cùng đúng kích thước, một cái lắp vào chạy êm, cái kia nhanh mòn và rò dầu: khác nhau ở độ nhám. Bản vẽ ghi nhám bằng một con số rất nhỏ. Đọc được nó, bạn biết bề mặt phải cắt tinh tới đâu và có phải mài hay không.

Nhám bề mặt là gì

Bề mặt gia công bằng phương pháp nào cũng còn những nhấp nhô rất nhỏ: vết dao để lại theo từng bước tiến, rung động khi cắt, vật liệu không đồng nhất. Mức độ nhấp nhô ấy gọi là nhám bề mặt (độ nhám).

vật liệu chi tiếtRaRzđường trung bìnhchiều dài chuẩnBiên dạng bề mặt phóng to nhiều lần
Hình 3.1. Biên dạng bề mặt phóng to: đường trung bình, Ra và Rz trong phạm vi chiều dài chuẩn

Hai thông số: Ra và Rz

Ra ≈ 1,6Rz ≈ 6,1a) Vết dao đềuRz bằng khoảng 4 lần RaRa ≈ 1,6Rz ≈ 17,8b) Có một vết xước sâuRa gần như không đổi, Rz lớn hơn hẳn
Hình 3.2. Hai bề mặt cùng Ra: bề mặt có một vết xước sâu cho Rz lớn hơn nhiều

Ra là số trung bình nên một vết xước đơn lẻ hầu như không làm nó thay đổi; Rz thì bắt được ngay. Vì vậy bề mặt làm kín, bề mặt chịu tải đổi chiều hay được ghi Rz. Với bề mặt tiện, phay thông thường có thể ước lượng Rz ≈ 4 · Ra.

Lỗi thường gặpRz ≈ 4 · Ra chỉ để ước lượng: tỉ số thực tế thường từ 4 đến 7 tuỳ phương pháp gia công. Bản vẽ ghi thông số nào thì khi kiểm phải đo đúng thông số đó; không đo Ra rồi nhân lên để nghiệm thu Rz.

Vì sao bản vẽ yêu cầu nhám

chi tiết 1chi tiết 2Bề mặt nhámchỉ vài đỉnh chạm nhau:mòn nhanh, mối ghép lỏng dầnchi tiết 1chi tiết 2Bề mặt nhẵntiếp xúc đều:mòn chậm, kín khít
Hình 3.3. Hai bề mặt nhám chỉ tựa lên nhau ở vài đỉnh nhấp nhô; hai bề mặt nhẵn tiếp xúc đều
Bề mặt cầnNhám lớn thì saoVí dụ
Giữ đúng kiểu lắp ghépĐỉnh nhấp nhô bị san phẳng khi ép hoặc khi chạy: độ dôi mất dần, độ hở lớn dầnLỗ H7, trục g6, k6, p6
Ma sát nhỏ, lâu mònTiếp xúc ở vài đỉnh, áp lực tập trung, mòn nhanhNgõng trục, bạc trượt, sống trượt
Kín khítRãnh nhấp nhô là đường rò của dầu, khíChỗ lắp phớt, mặt lắp gioăng
Bền mỏiĐáy vết dao là nơi vết nứt bắt đầuTrục chịu tải đổi chiều, góc lượn
Bảng 3.1. Vì sao từng loại bề mặt cần nhám nhỏ
Ví dụ 1. Hiểu con số nhám trên một lỗ lắp ghép

Bản vẽ ghi Ra 1,6 cho lỗ Ø40H7 và Ra 6,3 cho mặt đầu.

  1. Ra 1,6 µm = 0,0016 mm; ước lượng Rz ≈ 4 × 1,6 = 6,4 µm.
  2. Lỗ Ø40H7 có dung sai 25 µm. Nhấp nhô 6,4 µm đã chiếm khoảng một phần tư dung sai: nhám thô hơn nữa thì kích thước đo được không còn ý nghĩa.
  3. Mặt đầu không lắp ghép với gì: Ra 6,3 là đủ, một lát cắt bán tinh là xong.
Ghi nhớNhẵn hơn yêu cầu không làm chi tiết tốt hơn, chỉ làm nó đắt hơn. Gia công đúng mức bản vẽ ghi.
Ghi nhớTóm tắt: nhám là nhấp nhô rất nhỏ còn lại sau gia công, tính bằng µm. Ra là trung bình, Rz là chiều cao từ đỉnh tới đáy; số nhỏ là nhẵn. Nhám quyết định mối ghép giữ được bao lâu, mòn nhanh hay chậm, kín hay rò.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY