Điều kiện vật liệu MMC, LMC và dung sai thưởng
- Xác định được kích thước MMC và LMC của lỗ và của trục
- Tính được dung sai thưởng và dung sai vị trí cho phép khi khung có ký hiệu M trong vòng tròn
- Tính được đường kính chốt của calip kiểm vị trí
- Tra nhanh được 14 ký hiệu: cần chuẩn hay không, dùng khi nào
Ký hiệu đứng sau trị số dung sai là phần "nới thêm" người thiết kế dành cho xưởng: lỗ khoan ra càng rộng (vẫn trong dung sai) thì vị trí lỗ càng được phép lệch nhiều hơn. Hiểu giúp bạn không loại oan chi tiết tốt và biết khi nào dùng calip kiểm nhanh thay cho đo toạ độ.
MMC, LMC và trường hợp không ghi gì
- MMC (điều kiện vật liệu tối đa): chi tiết còn nhiều vật liệu nhất. Lỗ ở kích thước nhỏ nhất, trục ở kích thước lớn nhất.
- LMC (điều kiện vật liệu tối thiểu): chi tiết còn ít vật liệu nhất. Lỗ lớn nhất, trục nhỏ nhất.
- Không ghi gì: dung sai hình học giữ nguyên dù kích thước thực là bao nhiêu (ASME gọi là RFS).
Dung sai thưởng
Khi khung có , trị số trong khung là dung sai lúc lỗ ở đúng MMC. Lỗ thực lớn hơn MMC bao nhiêu thì được cộng thêm bấy nhiêu, gọi là dung sai thưởng (bonus).
| Ø lỗ đo được | Thưởng | Dung sai vị trí cho phép |
|---|---|---|
| 10,00 (MMC) | 0 | Ø0,10 |
| 10,02 | 0,02 | Ø0,12 |
| 10,05 | 0,05 | Ø0,15 |
| 10,08 | 0,08 | Ø0,18 |
| 10,10 (LMC) | 0,10 | Ø0,20 |
Khung ghi cho lỗ Ø10 +0,1/0. Đo được Ø10,06; Δx = +0,05; Δy = −0,06.
- Sai lệch vị trí = 2 · √(0,05² + 0,06²) = 2 · √0,0061 = 0,156 mm.
- Nếu khung không có ký hiệu MMC: 0,156 > 0,1, không đạt.
- Có MMC: lỗ ở MMC là Ø10,00; thưởng = 10,06 − 10,00 = 0,06.
- Dung sai cho phép = 0,1 + 0,06 = 0,16 mm. 0,156 ≤ 0,16: đạt.
Calip kiểm vị trí
Nhờ , có thể kiểm vị trí bằng calip thay cho đo toạ độ: một tấm có các chốt đặt đúng vị trí lý thuyết. Đường kính chốt = Ø lỗ ở MMC − dung sai vị trí. Chi tiết lọt vào chốt và áp sát các mặt chuẩn của calip là đạt vị trí. Với chốt hoặc trục, calip là lỗ có đường kính = Ø trục ở MMC + dung sai vị trí. Calip không kiểm kích thước: đường kính lỗ vẫn phải kiểm riêng bằng calip trụ hoặc dụng cụ đo.
Khi nào dùng : khi cần giữ bề dày thành tối thiểu, ví dụ lỗ sát mép chi tiết. Thưởng tính ngược lại: lỗ càng nhỏ hơn LMC thì vị trí càng được nới. Ít gặp hơn nhiều. Nếu đứng sau chữ chuẩn thì chuẩn đó cũng được áp dụng điều kiện vật liệu; gặp trường hợp này nên hỏi lại kỹ sư để thống nhất cách kiểm.
Tổng hợp 14 ký hiệu
| Ký hiệu | Tên | Chuẩn | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| Độ thẳng | Không | Chốt, trục dài, thanh dẫn hướng | |
| Độ phẳng | Không | Mặt lắp ghép, mặt làm kín, mặt đáy đồ gá | |
| Độ tròn | Không | Ngõng trục, lỗ lắp ổ, mặt côn | |
| Độ trụ | Không | Ngõng lắp ổ lăn, xi lanh, chốt chính xác | |
| Độ song song | Có | Hai mặt đối nhau của tấm, căn đệm; lỗ so với mặt đáy | |
| Độ vuông góc | Có | Mặt bên so với mặt đáy, lỗ so với mặt lắp, vai trục | |
| Độ nghiêng | Có | Mặt vát, mặt nghiêng, lỗ xiên | |
| Độ vị trí | Có hoặc không | Lỗ bắt bu lông, lỗ chốt, rãnh, nhóm lỗ | |
| Độ đồng tâm, độ đồng trục | Có | Các bậc trục, lỗ bậc cần chung một đường trục | |
| Độ đối xứng | Có | Rãnh then, rãnh, vấu nằm giữa chi tiết | |
| Độ đảo (hướng kính, mặt đầu) | Có | Ngõng trục, vai trục, mặt lắp bánh răng, puly | |
| Độ đảo toàn phần | Có | Mặt trụ dài lắp ổ, mặt đầu lắp ghép chính xác | |
| Dung sai biên dạng đường | Có hoặc không | Cam, cung lượn, biên dạng phay theo đường | |
| Dung sai biên dạng mặt | Có hoặc không | Mặt cong 3D, lòng khuôn |