Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 2.716 phútMiễn phí

Điều kiện vật liệu MMC, LMC và dung sai thưởng

Học xong bài này, bạn
  • Xác định được kích thước MMC và LMC của lỗ và của trục
  • Tính được dung sai thưởng và dung sai vị trí cho phép khi khung có ký hiệu M trong vòng tròn
  • Tính được đường kính chốt của calip kiểm vị trí
  • Tra nhanh được 14 ký hiệu: cần chuẩn hay không, dùng khi nào

Ký hiệu đứng sau trị số dung sai là phần "nới thêm" người thiết kế dành cho xưởng: lỗ khoan ra càng rộng (vẫn trong dung sai) thì vị trí lỗ càng được phép lệch nhiều hơn. Hiểu giúp bạn không loại oan chi tiết tốt và biết khi nào dùng calip kiểm nhanh thay cho đo toạ độ.

MMC, LMC và trường hợp không ghi gì

MMCØ10,0LMC Ø10,1Lỗ: MMC là lỗ nhỏ nhất (nét liền),LMC là lỗ lớn nhất (nét đứt)LMC Ø9,9MMC Ø10,0Trục: MMC là trục lớn nhất (nét liền),LMC là trục nhỏ nhất (nét đứt)
Hình 2.28. Điều kiện vật liệu tối đa (MMC) và tối thiểu (LMC) của lỗ Ø10 +0,1/0 và của trục Ø10 0/−0,1

Dung sai thưởng

chốtØ9,9Lỗ ở MMC Ø10,00: tâm lỗ lệchtối đa 0,05 → miền Ø0,10chốtØ9,9Lỗ Ø10,10: tâm lỗ lệch đượctới 0,10 → miền Ø0,20
Hình 2.29. Chốt kiểm Ø9,9 đứng đúng vị trí lý thuyết: lỗ càng lớn hơn MMC thì tâm lỗ càng được lệch nhiều mà chốt vẫn lọt

Khi khung có , trị số trong khung là dung sai lúc lỗ ở đúng MMC. Lỗ thực lớn hơn MMC bao nhiêu thì được cộng thêm bấy nhiêu, gọi là dung sai thưởng (bonus).

Dung sai cho phép = trị số trong khung + thưởng
Lỗ: thưởng = Ø đo được − Ø ở MMC · Trục, chốt: thưởng = Ø ở MMC − Ø đo được · thưởng lớn nhất bằng dung sai kích thước
Ø lỗ đo đượcThưởngDung sai vị trí cho phép
10,00 (MMC)0Ø0,10
10,020,02Ø0,12
10,050,05Ø0,15
10,080,08Ø0,18
10,10 (LMC)0,10Ø0,20
Bảng 2.3. Dung sai thưởng của lỗ Ø10 +0,1/0 có độ vị trí Ø0,1
Ví dụ 1. Lỗ được cứu nhờ dung sai thưởng

Khung 0,1 ABC ghi cho lỗ Ø10 +0,1/0. Đo được Ø10,06; Δx = +0,05; Δy = −0,06.

  1. Sai lệch vị trí = 2 · √(0,05² + 0,06²) = 2 · √0,0061 = 0,156 mm.
  2. Nếu khung không có ký hiệu MMC: 0,156 > 0,1, không đạt.
  3. Có MMC: lỗ ở MMC là Ø10,00; thưởng = 10,06 − 10,00 = 0,06.
  4. Dung sai cho phép = 0,1 + 0,06 = 0,16 mm. 0,156 ≤ 0,16: đạt.
Tính sai lệch vị trí có dung sai thưởngĐánh dấu ô MMC, nhập hai giới hạn đường kính và đường kính đo được

Calip kiểm vị trí

chi tiếtcalip: mặt tì A60Ø8,0Chốt calip = Ø lỗ ở MMC − dung sai vị trí = 8,2 − 0,2 = Ø8,0.Chi tiết lọt xuống, áp sát mặt A là đạt độ vị trí
Hình 2.30. Calip kiểm vị trí cho hai lỗ Ø8,2 +0,1/0 có độ vị trí Ø0,2

Nhờ , có thể kiểm vị trí bằng calip thay cho đo toạ độ: một tấm có các chốt đặt đúng vị trí lý thuyết. Đường kính chốt = Ø lỗ ở MMC − dung sai vị trí. Chi tiết lọt vào chốt và áp sát các mặt chuẩn của calip là đạt vị trí. Với chốt hoặc trục, calip là lỗ có đường kính = Ø trục ở MMC + dung sai vị trí. Calip không kiểm kích thước: đường kính lỗ vẫn phải kiểm riêng bằng calip trụ hoặc dụng cụ đo.

Lỗi thường gặpChỉ được cộng thưởng khi kích thước đo được còn nằm trong dung sai kích thước. Lỗ khoan rộng quá giới hạn trên là phế phẩm, không có thưởng nào cứu được. Ký hiệu và chỉ dùng cho phần tử có kích thước như lỗ, chốt, rãnh, then.

Khi nào dùng : khi cần giữ bề dày thành tối thiểu, ví dụ lỗ sát mép chi tiết. Thưởng tính ngược lại: lỗ càng nhỏ hơn LMC thì vị trí càng được nới. Ít gặp hơn nhiều. Nếu đứng sau chữ chuẩn thì chuẩn đó cũng được áp dụng điều kiện vật liệu; gặp trường hợp này nên hỏi lại kỹ sư để thống nhất cách kiểm.

Tổng hợp 14 ký hiệu

Ký hiệuTênChuẩnThường dùng cho
Độ thẳngKhôngChốt, trục dài, thanh dẫn hướng
Độ phẳngKhôngMặt lắp ghép, mặt làm kín, mặt đáy đồ gá
Độ trònKhôngNgõng trục, lỗ lắp ổ, mặt côn
Độ trụKhôngNgõng lắp ổ lăn, xi lanh, chốt chính xác
Độ song songCóHai mặt đối nhau của tấm, căn đệm; lỗ so với mặt đáy
Độ vuông gócCóMặt bên so với mặt đáy, lỗ so với mặt lắp, vai trục
Độ nghiêngCóMặt vát, mặt nghiêng, lỗ xiên
Độ vị tríCó hoặc khôngLỗ bắt bu lông, lỗ chốt, rãnh, nhóm lỗ
Độ đồng tâm, độ đồng trụcCóCác bậc trục, lỗ bậc cần chung một đường trục
Độ đối xứngCóRãnh then, rãnh, vấu nằm giữa chi tiết
Độ đảo (hướng kính, mặt đầu)CóNgõng trục, vai trục, mặt lắp bánh răng, puly
Độ đảo toàn phầnCóMặt trụ dài lắp ổ, mặt đầu lắp ghép chính xác
Dung sai biên dạng đườngCó hoặc khôngCam, cung lượn, biên dạng phay theo đường
Dung sai biên dạng mặtCó hoặc khôngMặt cong 3D, lòng khuôn
Bảng 2.4. Mười bốn ký hiệu: cần chuẩn hay không và thường dùng cho bề mặt nào
Tra 14 ký hiệu GD&TMiền dung sai và cách kiểm tra ở xưởng của từng ký hiệu
Quy địnhMMC: lỗ nhỏ nhất, trục lớn nhất. Có ký hiệu MMC trong khung: dung sai cho phép = trị số trong khung + thưởng; thưởng bằng độ chênh giữa kích thước đo được và kích thước MMC. Chốt calip = Ø lỗ ở MMC − dung sai vị trí.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY