Độ đảo và dung sai biên dạng
- Phân biệt độ đảo hướng kính, độ đảo mặt đầu và độ đảo toàn phần
- Gá trên hai mũi tâm hoặc khối V và đo được độ đảo bằng đồng hồ so
- Chọn cách gá khi tiện để đạt độ đảo yêu cầu
- Đọc được dung sai biên dạng đường và biên dạng mặt
Bản vẽ chi tiết tiện gần như lúc nào cũng có độ đảo: nó quyết định trục quay có êm không, ổ lăn và bánh răng lắp lên có bị lệch không. Ưu điểm lớn của độ đảo là đo được ngay tại máy chỉ với một chiếc đồng hồ so.
Độ đảo hướng kính và độ đảo mặt đầu
Cả hai dùng chung một ký hiệu; hướng mũi tên cho biết loại nào. Độ đảo hướng kính: khi chi tiết quay một vòng quanh trục chuẩn, đồng hồ so tì vuông góc với trục vào mặt trụ dao động không quá t. Độ đảo mặt đầu: đồng hồ so tì song song với trục vào mặt đầu hoặc mặt vai, dao động không quá t. Độ đảo mặt đầu phải đạt ở mọi bán kính của mặt đó; ở xưởng thường đo sát mép ngoài, nơi độ đảo lớn nhất.
Cách đo
- Gá chi tiết theo đúng chuẩn: chuẩn là hai lỗ tâm thì gá trên hai mũi tâm; chuẩn là hai ngõng A–B thì đặt hai ngõng lên hai khối V bằng nhau và chặn đầu trục.
- Cho đầu đo tì vào bề mặt cần kiểm, nén trước 0,5–1 mm rồi xoay mặt số về 0.
- Quay chậm chi tiết đúng một vòng, đọc số lớn nhất và số nhỏ nhất.
- Độ đảo = số lớn nhất − số nhỏ nhất. Đo lại ở vài tiết diện; tiết diện nào cũng phải đạt.
Độ đảo toàn phần
Vừa quay chi tiết vừa kéo đồng hồ so dọc hết bề mặt, không chỉnh lại kim; hiệu giữa số lớn nhất và nhỏ nhất của cả lượt đo không vượt t. Một trục côn đều, quay rất tròn, có thể đạt độ đảo ở từng tiết diện nhưng không đạt độ đảo toàn phần.
| Dung sai | Đồng hồ so | Gói những sai lệch nào |
|---|---|---|
| Độ đảo hướng kính | Đứng yên, vuông góc với trục, từng tiết diện | Độ tròn và độ lệch tâm của tiết diện đó |
| Độ đảo mặt đầu | Đứng yên, song song với trục, tại một bán kính | Độ lắc của mặt đầu tại bán kính đó |
| Độ đảo toàn phần hướng kính | Vừa quay vừa kéo dọc đường sinh | Độ trụ (tròn, thẳng, côn) và độ đồng trục |
| Độ đảo toàn phần mặt đầu | Vừa quay vừa kéo theo bán kính | Độ vuông góc với trục và độ phẳng của mặt đầu |
- Đặt hai ngõng A, B lên hai khối V, chặn đầu trục. Đồng hồ so tì vào mặt trụ giữa, chỉnh về 0.
- Quay một vòng: kim dao động từ −0,010 đến +0,015.
- Độ đảo = 0,015 − (−0,010) = 0,025 mm ≤ 0,03: đạt.
- Nếu mặt trụ tròn đều thì tâm của nó lệch khỏi trục chuẩn một nửa độ đảo: 0,025 / 2 = 0,0125 mm.
Tiện thế nào để đạt độ đảo
- Tiện bề mặt chuẩn và bề mặt có yêu cầu độ đảo trong cùng một lần gá: lúc đó độ đảo chỉ còn phụ thuộc trục chính của máy.
- Buộc phải trở đầu: kẹp bằng chấu mềm đã tiện lại đúng đường kính kẹp, rà tròn bằng đồng hồ so trên mâm cặp bốn chấu, hoặc gá trên hai mũi tâm. Mâm cặp ba chấu cứng kẹp lại thường đảo vài phần trăm milimét trở lên.
- Trước khi tháo chi tiết, gắn đồng hồ so đế từ lên máy và quay tay mâm cặp để kiểm tra.
Dung sai biên dạng
Biên dạng lý thuyết cho bằng kích thước đóng khung (bán kính, toạ độ) hoặc mô hình CAD. Bề mặt thực phải nằm giữa hai đường (biên dạng đường, xét từng tiết diện) hoặc hai mặt (biên dạng mặt) cách đều biên dạng lý thuyết, cách nhau t, tức mỗi phía t/2. Không ghi chuẩn thì chỉ khống chế hình dạng; có chuẩn thì khống chế cả hướng và vị trí. Kiểm tra: dưỡng biên dạng và căn lá, dưỡng đo bán kính, máy chiếu biên dạng hoặc CMM. Khi phay CNC: sai biên dạng thường do trị số bù bán kính dao chưa đúng hoặc dao mòn.