Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 2.518 phútMiễn phí

Dung sai vị trí, độ đồng trục, độ đối xứng

Học xong bài này, bạn
  • Đọc được khung dung sai vị trí cùng các kích thước đóng khung
  • Tính được sai lệch vị trí của lỗ từ toạ độ đo và kết luận đạt hay không đạt
  • Giải thích vì sao miền tròn rộng hơn miền vuông của cách ghi ± toạ độ
  • Kiểm tra được độ đồng trục và độ đối xứng bằng dụng cụ ở xưởng

Độ vị trí là dung sai gặp nhiều nhất trên chi tiết phay: nó quyết định các lỗ bắt bu lông, lỗ chốt có lắp được với chi tiết đối tiếp hay không. Học xong bài này, bạn tự tính được lỗ vừa đo là đạt hay không đạt.

Miền dung sai vị trí

Vòng xanh: miền dung sai Ø0,1đặt đúng vị trí lý thuyết.Chấm đỏ: tâm lỗ thựcØ0,1ASuốt chiều dày, đường trục lỗ(đỏ) phải nằm trong hình trụØ0,1 vuông góc với chuẩn A
Hình 2.17. Miền dung sai vị trí của lỗ là hình trụ Ø0,1 đặt tại vị trí lý thuyết

Các kích thước đóng khung tính từ chuẩn cho vị trí lý thuyết của tâm lỗ. Tại đó dựng một hình trụ có đường kính bằng trị số trong khung, vuông góc với chuẩn thứ nhất. Đường trục của lỗ thực phải nằm trọn trong hình trụ này suốt chiều dày, nên độ vị trí cũng giới hạn luôn độ nghiêng của lỗ. Đường kính lỗ vẫn do dung sai kích thước của lỗ quy định.

Tính sai lệch vị trí

Δx = +0,03Δy = −0,04r = 0,05vị trí lý thuyếtmiền dung sai Ø0,1tâm lỗ đo được+X+Yr = √(0,03² + 0,04²) = 0,05 mm là bán kính lệch tâmSai lệch vị trí = 2 · r = Ø0,10 mm
Hình 2.18. Từ Δx và Δy tính ra bán kính lệch tâm r; sai lệch vị trí là 2 · r để so với trị số Ø trong khung
Sai lệch vị trí = 2 · √(Δx² + Δy²)
Δx = X đo được − X lý thuyết · Δy = Y đo được − Y lý thuyết · đạt khi sai lệch vị trí ≤ trị số Ø ghi trong khung
Ví dụ 1. Lỗ đạt sát giới hạn

Khung 0,1ABC. Tâm lỗ lý thuyết X = 50; Y = 30. Đo được X = 50,03; Y = 29,96.

  1. Δx = 50,03 − 50 = +0,03; Δy = 29,96 − 30 = −0,04.
  2. √(0,03² + 0,04²) = √0,0025 = 0,05 mm.
  3. Sai lệch vị trí = 2 · 0,05 = 0,10 mm.
  4. 0,10 ≤ 0,1: đạt, đúng bằng giới hạn.
Ví dụ 2. Từng toạ độ trông có vẻ ổn nhưng lỗ không đạt

Cùng khung trên. Đo được X = 50,06; Y = 30,05.

  1. Δx = +0,06; Δy = +0,05.
  2. √(0,06² + 0,05²) = √0,0061 = 0,0781 mm.
  3. Sai lệch vị trí = 2 · 0,0781 = 0,156 mm.
  4. 0,156 > 0,1: không đạt, dù 0,06 và 0,05 đều nhỏ hơn 0,1.
Tính sai lệch vị trí lỗNhập toạ độ đo được, xem ngay đạt hay không đạt trên sơ đồ miền dung sai

Vì sao không ghi ± cho toạ độ

120,1Ghi toạ độ ±0,05:miền vuông cạnh 0,1Ghi độ vị trí Ø0,141:miền tròn ngoại tiếp,diện tích lớn hơn 57 %1 – lệch tâm 0,071:ghi ± vẫn cho đạt2 – lệch tâm 0,065:ghi ± lại loại, dù gầnvị trí đúng hơn điểm 1
Hình 2.19. Miền vuông của cách ghi ±0,05 và miền tròn Ø0,141 ngoại tiếp nó

Ghi 50 ±0,05 và 30 ±0,05 tạo ra miền dung sai hình vuông cạnh 0,1. Tâm lỗ ở góc vuông lệch tới 0,071 mm vẫn được nhận. Bu lông thì không phân biệt lệch theo phương nào, nên mọi lỗ lệch tâm không quá 0,071 đều lắp được: đó chính là miền tròn Ø0,141, rộng hơn miền vuông 57 % diện tích. Cùng một chức năng lắp ghép, ghi độ vị trí cho xưởng nhiều dung sai hơn. Đổi nhanh: Ø = 2,83 × trị số ±. Ngược lại, miền vuông nằm lọt trong Ø0,1 chỉ là ±0,035.

Vị trí cho nhóm lỗ

20601540CB4× Ø8,2+0,100,2 ABC
Hình 2.20. Một khung dung sai vị trí dùng chung cho nhóm bốn lỗ

Ghi chú "4×" cho biết khung áp cho cả bốn lỗ: mỗi lỗ có một miền hình trụ riêng đặt tại vị trí lý thuyết của nó. Để đạt: gia công cả nhóm lỗ trong một lần gá, cùng một gốc phôi đặt theo chuẩn B và C; khoan mồi trước khi khoan; lỗ cần vị trí chính xác thì doa hoặc phay nội suy sau khi khoan, vì mũi khoan dễ bị lệch.

Ghi nhớKhông có máy đo toạ độ CMM: cắm chốt kiểm vừa khít vào lỗ, áp mặt A vào khối ke, đặt chuẩn B xuống bàn map, dùng thước đo cao đo tới mép trên của chốt rồi trừ nửa đường kính chốt để ra toạ độ Y của tâm. Xoay chi tiết, đặt chuẩn C xuống để đo toạ độ X.

Độ đồng trục và độ đối xứng

Ø25AØ400,03AĐường trục của đoạn Ø40 (đỏ) phải nằm trong hình trụØ0,03 có trục trùng với trục chuẩn A
Hình 2.21. Độ đồng trục Ø0,03 của đoạn Ø40 so với đường trục chuẩn A

Độ đồng trục: đường trục của bề mặt phải nằm trong hình trụ Ø t có trục trùng với trục chuẩn. Ở xưởng thường kiểm thay bằng độ đảo hướng kính (Bài 6): gá theo chuẩn A, quay một vòng dưới đồng hồ so; độ đảo đo được không vượt t thì coi là đạt. Độ đảo còn gồm cả độ không tròn, nên nếu nó vượt t một chút thì chưa chắc độ đồng trục đã hỏng; khi đó phải đo kỹ hơn, ví dụ bằng CMM. Muốn đạt: tiện các bậc trong một lần gá.

40A120,05ACách ghi trên bản vẽab0,05Mặt phẳng giữa của rãnh (đỏ) nằmtrong miền 0,05. Đo hai vách a, b:đạt khi a và b lệch nhau ≤ 0,05
Hình 2.22. Độ đối xứng 0,05 của rãnh so với mặt phẳng giữa của bề rộng 40

Độ đối xứng: mặt phẳng giữa của rãnh phải nằm giữa hai mặt phẳng cách nhau t, đặt đối xứng qua mặt phẳng giữa chuẩn. Kiểm tra: đo bề dày hai vách a và b; mặt phẳng giữa lệch |a − b|/2 nên đạt khi |a − b| ≤ t. Khi phay: dò hai mặt bên rồi đặt gốc toạ độ tại giữa bề rộng chuẩn, không lấy gốc từ một mặt bên.

Quy địnhVị trí lý thuyết do kích thước đóng khung tính từ chuẩn. Sai lệch vị trí = 2 · √(Δx² + Δy²), so với trị số Ø trong khung. Miền tròn Ø0,141 tương đương ±0,05 nhưng rộng hơn 57 %. Đồng trục: kiểm bằng độ đảo. Đối xứng: hiệu hai vách không vượt t.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY