Dung sai vị trí, độ đồng trục, độ đối xứng
- Đọc được khung dung sai vị trí cùng các kích thước đóng khung
- Tính được sai lệch vị trí của lỗ từ toạ độ đo và kết luận đạt hay không đạt
- Giải thích vì sao miền tròn rộng hơn miền vuông của cách ghi ± toạ độ
- Kiểm tra được độ đồng trục và độ đối xứng bằng dụng cụ ở xưởng
Độ vị trí là dung sai gặp nhiều nhất trên chi tiết phay: nó quyết định các lỗ bắt bu lông, lỗ chốt có lắp được với chi tiết đối tiếp hay không. Học xong bài này, bạn tự tính được lỗ vừa đo là đạt hay không đạt.
Miền dung sai vị trí
Các kích thước đóng khung tính từ chuẩn cho vị trí lý thuyết của tâm lỗ. Tại đó dựng một hình trụ có đường kính bằng trị số trong khung, vuông góc với chuẩn thứ nhất. Đường trục của lỗ thực phải nằm trọn trong hình trụ này suốt chiều dày, nên độ vị trí cũng giới hạn luôn độ nghiêng của lỗ. Đường kính lỗ vẫn do dung sai kích thước của lỗ quy định.
Tính sai lệch vị trí
Khung . Tâm lỗ lý thuyết X = 50; Y = 30. Đo được X = 50,03; Y = 29,96.
- Δx = 50,03 − 50 = +0,03; Δy = 29,96 − 30 = −0,04.
- √(0,03² + 0,04²) = √0,0025 = 0,05 mm.
- Sai lệch vị trí = 2 · 0,05 = 0,10 mm.
- 0,10 ≤ 0,1: đạt, đúng bằng giới hạn.
Cùng khung trên. Đo được X = 50,06; Y = 30,05.
- Δx = +0,06; Δy = +0,05.
- √(0,06² + 0,05²) = √0,0061 = 0,0781 mm.
- Sai lệch vị trí = 2 · 0,0781 = 0,156 mm.
- 0,156 > 0,1: không đạt, dù 0,06 và 0,05 đều nhỏ hơn 0,1.
Vì sao không ghi ± cho toạ độ
Ghi 50 ±0,05 và 30 ±0,05 tạo ra miền dung sai hình vuông cạnh 0,1. Tâm lỗ ở góc vuông lệch tới 0,071 mm vẫn được nhận. Bu lông thì không phân biệt lệch theo phương nào, nên mọi lỗ lệch tâm không quá 0,071 đều lắp được: đó chính là miền tròn Ø0,141, rộng hơn miền vuông 57 % diện tích. Cùng một chức năng lắp ghép, ghi độ vị trí cho xưởng nhiều dung sai hơn. Đổi nhanh: Ø = 2,83 × trị số ±. Ngược lại, miền vuông nằm lọt trong Ø0,1 chỉ là ±0,035.
Vị trí cho nhóm lỗ
Ghi chú "4×" cho biết khung áp cho cả bốn lỗ: mỗi lỗ có một miền hình trụ riêng đặt tại vị trí lý thuyết của nó. Để đạt: gia công cả nhóm lỗ trong một lần gá, cùng một gốc phôi đặt theo chuẩn B và C; khoan mồi trước khi khoan; lỗ cần vị trí chính xác thì doa hoặc phay nội suy sau khi khoan, vì mũi khoan dễ bị lệch.
Độ đồng trục và độ đối xứng
Độ đồng trục: đường trục của bề mặt phải nằm trong hình trụ Ø t có trục trùng với trục chuẩn. Ở xưởng thường kiểm thay bằng độ đảo hướng kính (Bài 6): gá theo chuẩn A, quay một vòng dưới đồng hồ so; độ đảo đo được không vượt t thì coi là đạt. Độ đảo còn gồm cả độ không tròn, nên nếu nó vượt t một chút thì chưa chắc độ đồng trục đã hỏng; khi đó phải đo kỹ hơn, ví dụ bằng CMM. Muốn đạt: tiện các bậc trong một lần gá.
Độ đối xứng: mặt phẳng giữa của rãnh phải nằm giữa hai mặt phẳng cách nhau t, đặt đối xứng qua mặt phẳng giữa chuẩn. Kiểm tra: đo bề dày hai vách a và b; mặt phẳng giữa lệch |a − b|/2 nên đạt khi |a − b| ≤ t. Khi phay: dò hai mặt bên rồi đặt gốc toạ độ tại giữa bề rộng chuẩn, không lấy gốc từ một mặt bên.