Dung sai hình dạng: độ thẳng, độ phẳng, độ tròn, độ trụ
- Mô tả được miền dung sai của độ thẳng, độ phẳng, độ tròn, độ trụ
- Kiểm tra được bốn dung sai này bằng thước rà, căn lá, đồng hồ so, panme, khối V
- Nhận ra nguyên nhân gia công gây vênh, méo, côn và cách tránh
Bốn dung sai hình dạng chỉ xét riêng một bề mặt, không so với mặt nào khác, nên khung không có ô chuẩn. Khi đo cũng không phải gá theo chuẩn: chỉ cần biết chính bề mặt đó cong, vênh, méo bao nhiêu.
Độ thẳng
Mỗi đường sinh của bề mặt phải nằm giữa hai đường thẳng song song cách nhau t. Nếu khung nối thẳng hàng với đường kích thước và trị số có Ø, yêu cầu áp cho đường trục: đường trục phải nằm trong hình trụ Ø t. Kiểm tra: áp thước rà (thước thẳng) lên đường sinh, soi khe sáng và đút căn lá. Với chốt, trục dài: lăn trên bàn map rồi đút căn lá vào khe hở lớn nhất; hoặc đặt hai đầu lên hai khối V, quay một vòng và đọc đồng hồ so ở giữa, độ cong của đường trục xấp xỉ một nửa hiệu số chỉ (số đọc còn lẫn cả độ không tròn, nên đây là cách kiểm gần đúng).
Độ phẳng
Cả bề mặt phải nằm giữa hai mặt phẳng song song cách nhau t. Để đạt: chi tiết mỏng kẹp ê tô quá chặt sẽ bị uốn, phay xong tháo ra là vênh lại; nên kẹp vừa đủ, phay thô hai mặt cho nhả ứng suất rồi mới phay tinh với lượng dư nhỏ.
Độ tròn
Trong mỗi tiết diện vuông góc với trục, đường bao phải nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có hiệu bán kính t. Kiểm tra: chi tiết ô van thì panme đo một tiết diện theo vài phương sẽ thấy chênh, sai lệch độ tròn xấp xỉ (dmax − dmin)/2. Chi tiết méo ba cạnh thì panme đo phương nào cũng gần bằng nhau; phải đặt lên khối V và quay dưới đồng hồ so mới thấy. Nguyên nhân hay gặp: ba chấu kẹp bóp méo chi tiết thành mỏng, tiện xong nhả chấu là lỗ méo ba cạnh; dùng chấu mềm ôm rộng hoặc giảm lực kẹp ở lát cắt tinh.
Độ trụ
Cả mặt trụ phải nằm giữa hai mặt trụ đồng trục có hiệu bán kính t. Độ trụ gói cả độ tròn, độ thẳng của đường sinh và độ côn. Kiểm tra ở xưởng: panme đo ba tiết diện (hai đầu và giữa), mỗi tiết diện hai phương vuông góc; sai lệch ước lượng bằng (dmax − dmin)/2 của tất cả các số đo. Cách này bắt được côn, tang trống, yên ngựa, ô van nhưng không thấy trục cong và méo ba cạnh; cần chính xác thì dùng máy đo độ tròn hoặc CMM. Nguyên nhân: ụ động lệch tâm hoặc dao mòn gây côn; trục dài mảnh bị dao đẩy võng ở giữa nên giữa to hơn hai đầu (tang trống); kẹp một đầu không chống tâm thì đầu tự do to hơn.
Kê chi tiết trên ba kích, chỉnh ba điểm ở ba góc về 0. Rà đồng hồ so qua 9 điểm, đọc được (mm): 0; +0,01; 0; +0,02; +0,01; −0,01; 0; +0,01; 0.
- Số lớn nhất +0,02, số nhỏ nhất −0,01.
- Sai lệch độ phẳng = 0,02 − (−0,01) = 0,03 mm.
- 0,03 ≤ 0,05: đạt. Cách ba kích cho số bằng hoặc lớn hơn sai lệch thực một chút, nên đã đạt theo cách này thì yên tâm.
Panme đo ba tiết diện, mỗi tiết diện hai phương (mm): 29,992 và 29,990; 29,996 và 29,994; 29,988 và 29,986.
- dmax = 29,996; dmin = 29,986; chênh 0,010 mm.
- Sai lệch theo bán kính xấp xỉ 0,010 / 2 = 0,005 mm.
- 0,005 ≤ 0,01: đạt. Giữa to hơn hai đầu: ngõng hơi tang trống.