Chuẩn, quy tắc 3-2-1 và kích thước đóng khung
- Nhận ra ký hiệu chuẩn và biết chuẩn là bề mặt hay là đường trục
- Giải thích thứ tự chuẩn A, B, C bằng quy tắc 3-2-1
- Chọn đúng mặt tì khi kẹp ê tô, mâm cặp và mặt đặt trên bàn map theo chuẩn của bản vẽ
- Hiểu kích thước lý thuyết chính xác (đóng khung)
Chuẩn trả lời câu hỏi "so với cái gì". Ở xưởng, chuẩn trên bản vẽ chính là mặt bạn cho tì vào ê tô, mâm cặp khi gia công và là mặt đặt xuống bàn map khi đo. Gá và đo theo đúng chuẩn thì số đo mới có nghĩa.
Ký hiệu chuẩn
Tam giác đặt trên đường bao hoặc đường gióng của bề mặt, lệch khỏi đường kích thước: chuẩn là chính bề mặt đó. Tam giác thẳng hàng với đường kích thước: chuẩn là đường trục của mặt trụ hoặc mặt phẳng giữa của hai mặt song song. Hai chữ nối bằng gạch ngang như A–B là chuẩn chung: đường trục chung đi qua hai ngõng A và B.
Thứ tự ưu tiên và quy tắc 3-2-1
Một chi tiết tự do có sáu bậc tự do: trượt theo ba phương và quay quanh ba trục. Ba mặt chuẩn khử hết sáu bậc đó:
- Chuẩn thứ nhất A tì ít nhất 3 điểm: chi tiết hết lật, hết nhấc lên xuống (khử 3 bậc tự do).
- Chuẩn thứ hai B tì ít nhất 2 điểm: hết xoay trên mặt A và hết trượt theo một phương (khử thêm 2).
- Chuẩn thứ ba C tì 1 điểm: hết trượt theo phương còn lại (khử nốt 1).
Thứ tự chữ trong khung là thứ tự cho chi tiết tì: áp sát A trước, rồi đẩy sát B, cuối cùng chạm C. Các mặt thực không bao giờ vuông góc tuyệt đối với nhau, nên đổi thứ tự áp là đổi kết quả đo.
Chuẩn khi gá và khi đo
- Phay: mặt A đặt trên căn song song, mặt B áp vào hàm cố định, còn gọi là má tĩnh (hàm cố định không dịch chuyển nên dùng để định vị, hàm động chỉ để kẹp), mặt C chạm cữ chặn. Đặt gốc phôi
G54tại giao của các chuẩn. - Tiện: chuẩn là đường trục của bề mặt được kẹp trong mâm cặp, hoặc đường trục chung của hai lỗ tâm khi chống tâm hai đầu. Mặt đầu tì vào bậc chấu là chuẩn theo chiều dọc trục.
- Đo: úp mặt A xuống bàn map, áp mặt B vào khối ke (khối vuông góc), cho mặt C chạm cữ. Mọi số đo lấy từ bàn map và khối ke.
Kích thước lý thuyết chính xác
Kích thước đóng khung là kích thước lý thuyết chính xác: nó chỉ ra vị trí, góc hoặc biên dạng "đúng tuyệt đối". Nó không có dung sai riêng và cũng không áp dung sai chung của bản vẽ. Sai lệch cho phép nằm trong khung dung sai đi kèm. Khi lập trình CNC, bạn nhập đúng trị số đóng khung.
- Lỗ Ø10, sai lệch +0,1 và 0: đường kính lỗ từ 10,0 đến 10,1 mm.
- Tâm lỗ lý thuyết cách mặt chuẩn C (cạnh trái) 50 mm, cách mặt chuẩn B (cạnh dưới) 30 mm.
- Khung : đường trục lỗ phải nằm trong hình trụ Ø0,1 mm đặt tại vị trí lý thuyết.
- Khi phay: mặt A xuống căn song song, mặt B áp hàm cố định, mặt C chạm cữ; đặt gốc phôi tại giao của B và C, tâm lỗ cách gốc 50 theo X và 30 theo Y (dấu tuỳ chiều trục của máy).
- Khi đo: úp A xuống bàn map, lấy toạ độ X từ mặt C và toạ độ Y từ mặt B.