Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 2.214 phútMiễn phí

Chuẩn, quy tắc 3-2-1 và kích thước đóng khung

Học xong bài này, bạn
  • Nhận ra ký hiệu chuẩn và biết chuẩn là bề mặt hay là đường trục
  • Giải thích thứ tự chuẩn A, B, C bằng quy tắc 3-2-1
  • Chọn đúng mặt tì khi kẹp ê tô, mâm cặp và mặt đặt trên bàn map theo chuẩn của bản vẽ
  • Hiểu kích thước lý thuyết chính xác (đóng khung)

Chuẩn trả lời câu hỏi "so với cái gì". Ở xưởng, chuẩn trên bản vẽ chính là mặt bạn cho tì vào ê tô, mâm cặp khi gia công và là mặt đặt xuống bàn map khi đo. Gá và đo theo đúng chuẩn thì số đo mới có nghĩa.

Ký hiệu chuẩn

60ATam giác đặt trên bề mặt,lệch khỏi đường kích thước:chuẩn A là mặt đáyØ25BTam giác thẳng hàng vớiđường kích thước Ø25:chuẩn B là đường trục
Hình 2.4. Ký hiệu chuẩn: tam giác nối với ô vuông ghi chữ in hoa

Tam giác đặt trên đường bao hoặc đường gióng của bề mặt, lệch khỏi đường kích thước: chuẩn là chính bề mặt đó. Tam giác thẳng hàng với đường kích thước: chuẩn là đường trục của mặt trụ hoặc mặt phẳng giữa của hai mặt song song. Hai chữ nối bằng gạch ngang như A–B là chuẩn chung: đường trục chung đi qua hai ngõng A và B.

Thứ tự ưu tiên và quy tắc 3-2-1

ABCA – chuẩn thứ nhất: mặt đáy, tì 3 điểmB – chuẩn thứ hai: mặt bên, tì 2 điểmC – chuẩn thứ ba: mặt đầu, tì 1 điểm
Hình 2.5. Quy tắc 3-2-1: ba mặt chuẩn vuông góc nhau định vị chi tiết bằng sáu điểm tì

Một chi tiết tự do có sáu bậc tự do: trượt theo ba phương và quay quanh ba trục. Ba mặt chuẩn khử hết sáu bậc đó:

Thứ tự chữ trong khung là thứ tự cho chi tiết tì: áp sát A trước, rồi đẩy sát B, cuối cùng chạm C. Các mặt thực không bao giờ vuông góc tuyệt đối với nhau, nên đổi thứ tự áp là đổi kết quả đo.

Chuẩn khi gá và khi đo

hàm cố địnhhàm độngcăn song songBANhìn dọc theo má kẹpcữ chặnhàm cố địnhhàm độngBCNhìn từ trên xuống
Hình 2.6. Kẹp ê tô theo chuẩn của bản vẽ: A trên căn song song, B áp hàm cố định, C chạm cữ chặn
Lỗi thường gặpMặt chuẩn phải được gia công trước và phải sạch. Một hạt phoi hay một gờ ba via dưới mặt A làm sai mọi dung sai ghi theo A, dù máy chạy đúng.

Kích thước lý thuyết chính xác

5030CBØ10+0,100,1ABCChuẩn A là mặt đáy của tấm (mặt áp xuống bàn map khi đo)
Hình 2.7. Kích thước đóng khung 50 và 30 cho vị trí lý thuyết của tâm lỗ tính từ chuẩn C và chuẩn B

Kích thước đóng khung là kích thước lý thuyết chính xác: nó chỉ ra vị trí, góc hoặc biên dạng "đúng tuyệt đối". Nó không có dung sai riêng và cũng không áp dung sai chung của bản vẽ. Sai lệch cho phép nằm trong khung dung sai đi kèm. Khi lập trình CNC, bạn nhập đúng trị số đóng khung.

Ví dụ 1. Đọc bản vẽ ở Hình 2.7
  1. Lỗ Ø10, sai lệch +0,1 và 0: đường kính lỗ từ 10,0 đến 10,1 mm.
  2. Tâm lỗ lý thuyết cách mặt chuẩn C (cạnh trái) 50 mm, cách mặt chuẩn B (cạnh dưới) 30 mm.
  3. Khung 0,1ABC: đường trục lỗ phải nằm trong hình trụ Ø0,1 mm đặt tại vị trí lý thuyết.
  4. Khi phay: mặt A xuống căn song song, mặt B áp hàm cố định, mặt C chạm cữ; đặt gốc phôi tại giao của B và C, tâm lỗ cách gốc 50 theo X và 30 theo Y (dấu tuỳ chiều trục của máy).
  5. Khi đo: úp A xuống bàn map, lấy toạ độ X từ mặt C và toạ độ Y từ mặt B.
Quy địnhChuẩn trên bản vẽ = mặt tì khi gá = mặt đặt khi đo. Thứ tự A, B, C là thứ tự áp chi tiết: 3 điểm, 2 điểm, 1 điểm. Kích thước đóng khung không có dung sai; dung sai nằm trong khung dung sai.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY