Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 2.114 phútMiễn phí

GD&T để làm gì và cách đọc khung dung sai

Học xong bài này, bạn
  • Giải thích được vì sao chỉ dung sai kích thước thì chưa đủ để chi tiết lắp được
  • Gọi tên 14 ký hiệu dung sai hình học và biết ký hiệu nào cần chuẩn
  • Đọc thành lời một khung dung sai: đặc tính, trị số, chuẩn
  • Biết những điểm khác nhau giữa bản vẽ theo ISO 1101 và theo ASME Y14.5

Thước cặp và panme chỉ trả lời câu hỏi "to bao nhiêu". Bản vẽ còn hỏi: thẳng không, phẳng không, lỗ có nằm đúng chỗ không, quay có đảo không. Câu trả lời nằm trong những khung chữ nhật nhỏ gọi là dung sai hình học, tiếng Anh viết tắt là GD&T (Geometric Dimensioning and Tolerancing). Đọc sai khung này thì chọn sai mặt gá, sai cách đo, và chi tiết bị trả về dù mọi kích thước đều đạt.

Chốt thẳng: panme đo ba chỗđều ra Ø10,00. Lọt qua lỗ.cong 0,2Chốt cong: panme đo ba chỗvẫn ra Ø10,00, nhưng kẹt,không lọt qua lỗ Ø10,05.
Hình 2.1. Hai chốt cùng đạt dung sai đường kính, nhưng chốt cong không lắp được: dung sai kích thước không khống chế hình dạng

Các nhóm dung sai và 14 ký hiệu

Dung sai hình học chia theo việc nó khống chế cái gì. Hình dạng: bề mặt tự nó méo bao nhiêu. Hướng: nghiêng lệch bao nhiêu so với chuẩn. Vị trí: nằm lệch bao nhiêu so với chỗ đúng. Độ đảo: lắc bao nhiêu khi quay quanh trục chuẩn. Hai dung sai biên dạng dùng cho đường cong, mặt cong.

NhómKý hiệuTênCần chuẩn
Hình dạngĐộ thẳng
Straightness
Không
Hình dạngĐộ phẳng
Flatness
Không
Hình dạngĐộ tròn
Circularity (Roundness)
Không
Hình dạngĐộ trụ
Cylindricity
Không
HướngĐộ song song
Parallelism
Có
HướngĐộ vuông góc
Perpendicularity
Có
HướngĐộ nghiêng
Angularity
Có
Vị tríĐộ vị trí
Position
Có hoặc không
Vị tríĐộ đồng tâm, độ đồng trục
Concentricity, Coaxiality
Có
Vị tríĐộ đối xứng
Symmetry
Có
Độ đảoĐộ đảo (hướng kính, mặt đầu)
Circular run-out
Có
Độ đảoĐộ đảo toàn phần
Total run-out
Có
Biên dạngDung sai biên dạng đường
Profile of a line
Có hoặc không
Biên dạngDung sai biên dạng mặt
Profile of a surface
Có hoặc không
Bảng 2.1. Mười bốn ký hiệu dung sai hình học

Khung dung sai

0,1 ABC123451 – ký hiệu đặc tính (ở đây: độ vị trí)2 – dấu Ø: miền dung sai là hình tròn, hình trụ3 – trị số dung sai, tính bằng mm4 – điều kiện vật liệu tối đa (chỉ có khi cần)5 – các chuẩn, xếp theo thứ tự ưu tiên A, B, C
Hình 2.2. Cấu tạo khung dung sai

Đọc khung từ trái sang phải. Ô đầu là ký hiệu đặc tính. Ô thứ hai là trị số dung sai tính bằng mm; có dấu Ø đứng trước nếu miền dung sai là hình tròn hoặc hình trụ, có đứng sau nếu áp dụng điều kiện vật liệu tối đa (Bài 7). Các ô còn lại là chuẩn, xếp theo thứ tự ưu tiên. Dung sai hình dạng không có ô chuẩn nên khung chỉ có hai ô.

Ví dụ 1. Đọc thành lời bốn khung dung sai
  • 0,05 Độ phẳng 0,05: bề mặt được chỉ phải nằm giữa hai mặt phẳng song song cách nhau 0,05 mm.
  • 0,02A Độ vuông góc 0,02 so với chuẩn A: bề mặt phải nằm giữa hai mặt phẳng vuông góc với A, cách nhau 0,02 mm.
  • 0,1/100A Độ song song so với chuẩn A không quá 0,1 mm trên mỗi đoạn dài 100 mm.
  • 0,1ABC Độ vị trí Ø0,1 theo các chuẩn A, B, C: đường trục của lỗ phải nằm trong hình trụ Ø0,1 mm đặt tại vị trí lý thuyết tính từ A, B, C.
Lỗi thường gặpTrị số trong khung là bề rộng (hoặc đường kính) của cả miền dung sai, không phải ±. Khung ghi 0,05 nghĩa là toàn bộ sai lệch phải gói trong 0,05 mm.

Mũi tên của khung chỉ vào đâu

Ø200,02Mũi tên chỉ vào bề mặt,lệch khỏi đường kích thước:áp cho từng đường sinhØ200,02Mũi tên thẳng hàng vớiđường kích thước Ø20:áp cho đường trục
Hình 2.3. Cùng một ký hiệu độ thẳng, vị trí mũi tên quyết định dung sai áp cho bề mặt hay cho đường trục

Mũi tên chỉ vào đường bao hoặc đường gióng của bề mặt, lệch hẳn khỏi đường kích thước: dung sai áp cho bề mặt đó. Mũi tên thẳng hàng với đường kích thước: dung sai áp cho đường trục (hoặc mặt phẳng giữa) của phần có kích thước đó.

ISO 1101 và ASME Y14.5

Bản vẽ của Việt Nam, châu Âu, Nhật thường theo ISO 1101 (TCVN 5906 là bản chấp nhận tiêu chuẩn này; tài liệu cũ ghi theo TCVN 10-85). Bản vẽ của khách hàng Mỹ thường theo ASME Y14.5. Ký hiệu của hai hệ gần như giống nhau; người đọc bản vẽ cần để ý:

Quy địnhDung sai kích thước nói chi tiết to hay nhỏ; dung sai hình học nói chi tiết méo, nghiêng, lệch, đảo bao nhiêu. Khung dung sai đọc theo thứ tự: đặc tính, trị số (cả miền, tính bằng mm), chuẩn. Dung sai hình dạng không có chuẩn.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY