Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 1.512 phútMiễn phí

Dung sai chung cho kích thước không ghi dung sai

Học xong bài này, bạn
  • Tìm được ghi chú dung sai chung trên bản vẽ
  • Tra được sai lệch cho phép theo ISO 2768-1 (cấp f, m, c, v) và theo bảng dung sai in trong khung tên
  • Tính được hai giới hạn của một kích thước không ghi dung sai

Trên một bản vẽ, phần lớn kích thước chỉ là con số trần: 100, 25, Ø12. Điều đó không có nghĩa là sai bao nhiêu cũng được. Chúng theo dung sai chung, ghi một lần ở khung tên hoặc trong yêu cầu kỹ thuật. Tìm ghi chú này là việc đầu tiên khi nhận bản vẽ.

Tìm dung sai chung ở đâu

DUNG SAI CHUNGISO 2768-mKa) theo tiêu chuẩn ISOKÍCH THƯỚC KHÔNG GHI DSJIS B 0405-mb) theo tiêu chuẩn NhậtDung sai không ghi: ±0,1c) một trị số cho mọi kích thướcX±0,2X,X±0,1X,XX±0,02d) theo số chữ số thập phân
Hình 1.15. Bốn kiểu ghi dung sai chung thường gặp

ISO 2768-1

Trên – đếnfmcv
0,5 – 3±0,05±0,1±0,2–
3 – 6±0,05±0,1±0,3±0,5
6 – 30±0,1±0,2±0,5±1
30 – 120±0,15±0,3±0,8±1,5
120 – 400±0,2±0,5±1,2±2,5
400 – 1000±0,3±0,8±2±4
1000 – 2000±0,5±1,2±3±6
Bảng 1.5. Sai lệch giới hạn (mm) của kích thước dài không ghi dung sai theo ISO 2768-1; JIS B 0405 có cùng trị số. f: chính xác, m: trung bình, c: thô, v: rất thô. "6 – 30" nghĩa là trên 6 đến 30 mm
Kích thước 80 không ghi dung sai80,00f±0,15chính xácm±0,3trung bìnhc±0,8thôv±1,5rất thô
Hình 1.16. Cùng một kích thước 80 không ghi dung sai, miền cho phép theo bốn cấp f, m, c, v

Chi tiết gia công cắt gọt thường dùng cấp m. Cấp c, v thường gặp ở phôi hàn, phôi đúc, kết cấu thép. Bán kính góc lượn, cạnh vát và kích thước góc có bảng riêng trong ISO 2768-1, không tra ở Bảng 1.5.

Ví dụ 1. Bản vẽ ghi "ISO 2768-m"
  1. Kích thước 25: khoảng trên 6 đến 30, ±0,2. Giới hạn 24,8 … 25,2.
  2. Kích thước 30: mốc trên thuộc khoảng, vẫn là khoảng trên 6 đến 30, ±0,2.
  3. Kích thước 80: khoảng trên 30 đến 120, ±0,3. Giới hạn 79,7 … 80,3.
  4. Kích thước 150: khoảng trên 120 đến 400, ±0,5. Giới hạn 149,5 … 150,5.

Bảng dung sai in trên bản vẽ doanh nghiệp

Nhiều công ty không dùng ISO 2768 mà in bảng riêng trong khung tên, thường chặt hơn nhiều. Bảng dưới đây in trên các bản vẽ thực hành của CVTECH.

Khoảng kích thước (mm)Dung sai
Từ 0,5 đến 3±0,02
Từ 3 đến 6±0,05
Từ 6 đến 30±0,05
Từ 30 đến 120±0,05
Từ 120 đến 315±0,1
Từ 315 đến 1000±0,2
Bảng 1.6. Bảng dung sai in trong khung tên bản vẽ thực hành của CVTECH
1002560Ø1250+0,030Bảng dung saiKhoảngkích thướcDung sai0,5đến 3±0,02Từ 3đến 6±0,05Từ 6đến 30±0,05Từ 30đến 120±0,05Từ 120đến 315±0,1Từ 315đến 1000±0,2
Hình 1.17. Kích thước 25 và Ø12 (màu cam) tra ở cột 6 – 30; kích thước 60 và 100 (màu xanh) tra ở cột 30 – 120. Kích thước 50 đã có dung sai riêng nên không tra bảng
Lỗi thường gặpCùng kích thước 100 không ghi dung sai: theo ISO 2768-m là ±0,3, theo bảng trên là ±0,05, chặt gấp sáu lần. Mỗi bản vẽ một quy định; đừng mang thói quen của bản vẽ trước sang bản vẽ sau.

Cách dùng

  1. Kích thước có dung sai riêng (số, hoặc ký hiệu như H7): theo dung sai riêng.
  2. Kích thước không ghi gì: tìm ghi chú dung sai chung trong khung tên, yêu cầu kỹ thuật.
  3. Xác định khoảng kích thước, lấy trị số ±, tính hai giới hạn.
  4. Dung sai chung luôn đối xứng nên lập trình đúng kích thước danh nghĩa.
  5. Kích thước đặt trong ngoặc đơn là kích thước tham khảo: không kiểm, không áp dung sai chung.
Ghi nhớTóm tắt: kích thước không ghi dung sai vẫn có dung sai, tra theo ghi chú chung. ISO 2768-m: đến 6 là ±0,1; đến 30 là ±0,2; đến 120 là ±0,3; đến 400 là ±0,5. Bảng của doanh nghiệp có thể chặt hơn nhiều: luôn đọc khung tên trước.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY