Dung sai chung cho kích thước không ghi dung sai
- Tìm được ghi chú dung sai chung trên bản vẽ
- Tra được sai lệch cho phép theo ISO 2768-1 (cấp f, m, c, v) và theo bảng dung sai in trong khung tên
- Tính được hai giới hạn của một kích thước không ghi dung sai
Trên một bản vẽ, phần lớn kích thước chỉ là con số trần: 100, 25, Ø12. Điều đó không có nghĩa là sai bao nhiêu cũng được. Chúng theo dung sai chung, ghi một lần ở khung tên hoặc trong yêu cầu kỹ thuật. Tìm ghi chú này là việc đầu tiên khi nhận bản vẽ.
Tìm dung sai chung ở đâu
- a) Theo ISO 2768: chữ thường đầu tiên (f, m, c, v) là cấp dung sai của kích thước dài. Chữ hoa đi sau (như K trong "mK") là cấp dung sai hình học chung.
- b) Theo JIS B 0405: trị số giống ISO 2768-1. Bản vẽ Nhật thường in luôn bảng ở lề.
- c) Một trị số cho mọi kích thước không ghi dung sai.
- d) Theo số chữ số thập phân: 25 là ±0,2; 25,0 là ±0,1; 25,00 là ±0,02. Gặp kiểu này, chép kích thước không được tự bỏ số 0 ở cuối.
ISO 2768-1
| Trên – đến | f | m | c | v |
|---|---|---|---|---|
| 0,5 – 3 | ±0,05 | ±0,1 | ±0,2 | – |
| 3 – 6 | ±0,05 | ±0,1 | ±0,3 | ±0,5 |
| 6 – 30 | ±0,1 | ±0,2 | ±0,5 | ±1 |
| 30 – 120 | ±0,15 | ±0,3 | ±0,8 | ±1,5 |
| 120 – 400 | ±0,2 | ±0,5 | ±1,2 | ±2,5 |
| 400 – 1000 | ±0,3 | ±0,8 | ±2 | ±4 |
| 1000 – 2000 | ±0,5 | ±1,2 | ±3 | ±6 |
Chi tiết gia công cắt gọt thường dùng cấp m. Cấp c, v thường gặp ở phôi hàn, phôi đúc, kết cấu thép. Bán kính góc lượn, cạnh vát và kích thước góc có bảng riêng trong ISO 2768-1, không tra ở Bảng 1.5.
- Kích thước 25: khoảng trên 6 đến 30, ±0,2. Giới hạn 24,8 … 25,2.
- Kích thước 30: mốc trên thuộc khoảng, vẫn là khoảng trên 6 đến 30, ±0,2.
- Kích thước 80: khoảng trên 30 đến 120, ±0,3. Giới hạn 79,7 … 80,3.
- Kích thước 150: khoảng trên 120 đến 400, ±0,5. Giới hạn 149,5 … 150,5.
Bảng dung sai in trên bản vẽ doanh nghiệp
Nhiều công ty không dùng ISO 2768 mà in bảng riêng trong khung tên, thường chặt hơn nhiều. Bảng dưới đây in trên các bản vẽ thực hành của CVTECH.
| Khoảng kích thước (mm) | Dung sai |
|---|---|
| Từ 0,5 đến 3 | ±0,02 |
| Từ 3 đến 6 | ±0,05 |
| Từ 6 đến 30 | ±0,05 |
| Từ 30 đến 120 | ±0,05 |
| Từ 120 đến 315 | ±0,1 |
| Từ 315 đến 1000 | ±0,2 |
Cách dùng
- Kích thước có dung sai riêng (số, hoặc ký hiệu như H7): theo dung sai riêng.
- Kích thước không ghi gì: tìm ghi chú dung sai chung trong khung tên, yêu cầu kỹ thuật.
- Xác định khoảng kích thước, lấy trị số ±, tính hai giới hạn.
- Dung sai chung luôn đối xứng nên lập trình đúng kích thước danh nghĩa.
- Kích thước đặt trong ngoặc đơn là kích thước tham khảo: không kiểm, không áp dung sai chung.