Các lắp ghép hay gặp ở xưởng và dùng ở đâu
- Nhận ra khoảng mười kiểu lắp ghép thông dụng và công dụng của từng kiểu
- Đọc đúng yêu cầu ở chỗ lắp ổ lăn và lỗ chốt định vị
- Chọn trình tự gia công lỗ doa H7
Tiêu chuẩn cho hàng trăm kiểu lắp, nhưng ở xưởng chỉ khoảng mười kiểu lặp đi lặp lại. Nhận ra chúng, bạn đoán được bề mặt đó làm việc thế nào và biết ngay kích thước nào phải cắt thử, đo kỹ.
| Lắp ghép | Nhóm | Khi lắp | Dùng ở đâu |
|---|---|---|---|
| H9/d9 | Lỏng rộng | Lọt dễ, có rơ | Chi tiết quay tự do, không cần chính xác; chỗ có bụi bẩn, giãn nở nhiệt |
| H8/f7 | Lỏng | Quay, trượt nhẹ khi có dầu | Ổ trượt bôi trơn, trục quay trong bạc, chi tiết trượt dọc trục |
| H7/g6 | Lỏng, khe hở nhỏ | Đẩy tay, trượt êm, không thấy rơ | Trượt chính xác: trục dẫn hướng trong bạc, chốt định vị tháo lắp thường xuyên |
| H7/h6 | Lỏng, khe hở nhỏ nhất bằng 0 | Đẩy tay vừa khít | Định vị, định tâm chi tiết tháo lắp được: bạc thay thế, đồ gá |
| H7/js6 | Trung gian, thiên về hở | Đẩy tay hoặc gõ nhẹ búa nhựa | Định tâm tốt mà vẫn tháo được: nắp, vành lắp trên mayơ |
| H7/k6 | Trung gian | Gõ búa nhựa hoặc ép nhẹ | Bánh răng, puli, nối trục lắp trên trục có then |
| H7/m6 | Trung gian, thiên về dôi | Búa hoặc máy ép | Chốt định vị m6 trong lỗ doa H7; chi tiết ít khi tháo |
| H7/n6 | Trung gian, hầu như dôi | Máy ép | Bạc, vành ghép ít tháo; vẫn cần then hoặc chốt để truyền mô men |
| H7/p6 | Chặt nhẹ | Máy ép | Ép bạc vào thân, ống lót cố định |
| H7/r6, H7/s6 | Chặt | Ép lực lớn hoặc nung nóng lỗ | Mối ghép cố định lâu dài |
Chỗ lắp ổ lăn (vòng bi)
Ổ lăn là hàng mua sẵn, kích thước của nó do nhà sản xuất ổ quyết định. Vì vậy bản vẽ chi tiết chỉ ghi miền dung sai của phần mình gia công: ngõng trục ghi Ø30k6, lỗ vỏ ghi Ø62H7, không ghi dạng phân số. Trường hợp thường gặp nhất là trục quay, vỏ đứng yên: vòng trong lắp có độ dôi trên trục (js6, k6, m6 tuỳ tải), vòng ngoài lắp trong lỗ vỏ H7 (có khi J7, K7).
Chốt định vị và lỗ doa H7
Hai tấm cần lắp lại đúng vị trí sau mỗi lần tháo (khuôn, đồ gá) được định vị bằng hai chốt trụ. Chốt là hàng mua sẵn đã mài, thường theo m6; việc của xưởng là làm lỗ đạt H7.
- Khoan mồi bằng mũi khoan tâm để lỗ đúng vị trí.
- Khoan nhỏ hơn kích thước lỗ. Lượng dư doa tham khảo 0,2 – 0,3 mm theo đường kính với lỗ Ø6 – Ø20: lỗ Ø8H7 khoan Ø7,8.
- Doa bằng mũi doa Ø8H7, tốc độ thấp hơn khoan, có tưới nguội.
- Kiểm bằng calip nút hoặc chính chốt mẫu.
- H7/g6: lắp lỏng có khe hở nhỏ, trục phải trượt êm trong bạc mà không rơ.
- Tra: lỗ Ø25H7 = +0,021 / 0, giới hạn 25,000 … 25,021. Trục Ø25g6 = −0,007 / −0,020, giới hạn 24,980 … 24,993.
- Khe hở từ 7 µm đến 41 µm.
- Nếu tiện trục ra 24,999: trục sai dung sai. Gặp bạc có lỗ 25,000 thì khe hở chỉ còn 1 µm, trục sẽ kẹt khi nóng lên.