Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 1.413 phútMiễn phí

Các lắp ghép hay gặp ở xưởng và dùng ở đâu

Học xong bài này, bạn
  • Nhận ra khoảng mười kiểu lắp ghép thông dụng và công dụng của từng kiểu
  • Đọc đúng yêu cầu ở chỗ lắp ổ lăn và lỗ chốt định vị
  • Chọn trình tự gia công lỗ doa H7

Tiêu chuẩn cho hàng trăm kiểu lắp, nhưng ở xưởng chỉ khoảng mười kiểu lặp đi lặp lại. Nhận ra chúng, bạn đoán được bề mặt đó làm việc thế nào và biết ngay kích thước nào phải cắt thử, đo kỹ.

H7+250eseid9−80−142e8−50−89f7−25−50g6−9−25h60−16js6+8−8k6+18+2m6+25+9n6+33+17p6+42+26r6+50+34s6+59+43LẮP LỎNGTRUNG GIANLẮP CHẶTØ trên 30 đến 50 mm, đơn vị: µm
Hình 1.12. Miền dung sai của các trục thường dùng so với lỗ H7, kích thước trên 30 đến 50 mm
Lắp ghépNhómKhi lắpDùng ở đâu
H9/d9Lỏng rộngLọt dễ, có rơChi tiết quay tự do, không cần chính xác; chỗ có bụi bẩn, giãn nở nhiệt
H8/f7LỏngQuay, trượt nhẹ khi có dầuỔ trượt bôi trơn, trục quay trong bạc, chi tiết trượt dọc trục
H7/g6Lỏng, khe hở nhỏĐẩy tay, trượt êm, không thấy rơTrượt chính xác: trục dẫn hướng trong bạc, chốt định vị tháo lắp thường xuyên
H7/h6Lỏng, khe hở nhỏ nhất bằng 0Đẩy tay vừa khítĐịnh vị, định tâm chi tiết tháo lắp được: bạc thay thế, đồ gá
H7/js6Trung gian, thiên về hởĐẩy tay hoặc gõ nhẹ búa nhựaĐịnh tâm tốt mà vẫn tháo được: nắp, vành lắp trên mayơ
H7/k6Trung gianGõ búa nhựa hoặc ép nhẹBánh răng, puli, nối trục lắp trên trục có then
H7/m6Trung gian, thiên về dôiBúa hoặc máy épChốt định vị m6 trong lỗ doa H7; chi tiết ít khi tháo
H7/n6Trung gian, hầu như dôiMáy épBạc, vành ghép ít tháo; vẫn cần then hoặc chốt để truyền mô men
H7/p6Chặt nhẹMáy épÉp bạc vào thân, ống lót cố định
H7/r6, H7/s6ChặtÉp lực lớn hoặc nung nóng lỗMối ghép cố định lâu dài
Bảng 1.4. Các lắp ghép thường dùng trong hệ thống lỗ cơ bản (phân nhóm đúng với kích thước trên 3 mm)
Ghi nhớMẹo nhớ chữ của trục khi lỗ là H7: d, e, f, g là lỏng (càng về đầu bảng chữ cái càng lỏng); h là khít; js, k, m, n là trung gian; p, r, s là chặt.

Chỗ lắp ổ lăn (vòng bi)

Ø30k6Ø62H712
Hình 1.13. Lắp ổ lăn: 1 – vòng trong lắp trên ngõng trục Ø30k6; 2 – vòng ngoài lắp trong lỗ vỏ Ø62H7

Ổ lăn là hàng mua sẵn, kích thước của nó do nhà sản xuất ổ quyết định. Vì vậy bản vẽ chi tiết chỉ ghi miền dung sai của phần mình gia công: ngõng trục ghi Ø30k6, lỗ vỏ ghi Ø62H7, không ghi dạng phân số. Trường hợp thường gặp nhất là trục quay, vỏ đứng yên: vòng trong lắp có độ dôi trên trục (js6, k6, m6 tuỳ tải), vòng ngoài lắp trong lỗ vỏ H7 (có khi J7, K7).

Lỗi thường gặpNgõng trục lắp ổ lăn là bề mặt khó nhất trên trục: Ø30k6 chỉ rộng 13 µm (+0,015 / +0,002). Tiện nhỏ quá, vòng trong sẽ xoay trên trục và mài mòn ngõng; tiện to quá, ép vào làm ổ bị bó, nóng và nhanh hỏng. Nếu máy tiện không giữ ổn định được thì để lượng dư cho mài.

Chốt định vị và lỗ doa H7

tấm trêntấm dướichốt định vị Ø8m6lỗ doa Ø8H7 suốt hai tấm
Hình 1.14. Chốt định vị Ø8m6 lắp trong lỗ doa Ø8H7 xuyên qua hai tấm

Hai tấm cần lắp lại đúng vị trí sau mỗi lần tháo (khuôn, đồ gá) được định vị bằng hai chốt trụ. Chốt là hàng mua sẵn đã mài, thường theo m6; việc của xưởng là làm lỗ đạt H7.

  1. Khoan mồi bằng mũi khoan tâm để lỗ đúng vị trí.
  2. Khoan nhỏ hơn kích thước lỗ. Lượng dư doa tham khảo 0,2 – 0,3 mm theo đường kính với lỗ Ø6 – Ø20: lỗ Ø8H7 khoan Ø7,8.
  3. Doa bằng mũi doa Ø8H7, tốc độ thấp hơn khoan, có tưới nguội.
  4. Kiểm bằng calip nút hoặc chính chốt mẫu.
Ví dụ 1. Đọc yêu cầu Ø25H7/g6 giữa trục dẫn hướng và bạc
  1. H7/g6: lắp lỏng có khe hở nhỏ, trục phải trượt êm trong bạc mà không rơ.
  2. Tra: lỗ Ø25H7 = +0,021 / 0, giới hạn 25,000 … 25,021. Trục Ø25g6 = −0,007 / −0,020, giới hạn 24,980 … 24,993.
  3. Khe hở từ 7 µm đến 41 µm.
  4. Nếu tiện trục ra 24,999: trục sai dung sai. Gặp bạc có lỗ 25,000 thì khe hở chỉ còn 1 µm, trục sẽ kẹt khi nóng lên.
Lỗi thường gặpKhông gia công "theo chi tiết kia cho vừa". Mỗi chi tiết phải nằm trong miền dung sai của chính nó thì mới lắp lẫn được với bất kỳ chi tiết đối tiếp nào trong loạt. Chỉ gia công phối hợp khi bản vẽ ghi rõ.
Ghi nhớTóm tắt: H7/g6 trượt chính xác; H7/h6 định vị tháo lắp được; H7/js6, k6, m6, n6 trung gian, chặt dần; H7/p6 trở đi là ép. Ổ lăn: trục thường k6, lỗ vỏ thường H7. Chốt định vị: chốt m6, lỗ khoan rồi doa H7.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY