Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 1.314 phútMiễn phí

Lắp ghép: lắp lỏng, lắp chặt, lắp trung gian

Học xong bài này, bạn
  • Phân biệt độ hở, độ dôi và ba nhóm lắp ghép
  • Đọc ký hiệu lắp ghép dạng Ø40H7/g6, nhận ra hệ thống lỗ cơ bản và trục cơ bản
  • Tính được độ hở, độ dôi lớn nhất và nhỏ nhất từ sai lệch của lỗ và trục

Chi tiết bạn gia công hiếm khi đứng một mình: trục phải trượt được trong bạc, chốt phải nằm chặt trong lỗ. Ký hiệu Ø40H7/g6 trên bản vẽ lắp nói rõ hai chi tiết lắp với nhau lỏng hay chặt bao nhiêu. Hiểu nó, bạn biết vì sao bản vẽ chi tiết đòi dung sai như vậy và lệch về phía nào thì mối ghép hỏng.

Độ hở và độ dôi

dDkhe hởLỗ lớn hơn trục: ĐỘ HỞS = D − ddDépTrục lớn hơn lỗ: ĐỘ DÔIN = d − D
Hình 1.8. Độ hở S khi lỗ lớn hơn trục; độ dôi N khi trục lớn hơn lỗ (trước khi lắp)
Smax = ES − ei
Smin = EI − es
Nmax = es − EI
Nmin = ei − ES
ES, EI: sai lệch trên, dưới của lỗ · es, ei: sai lệch trên, dưới của trục

Ba nhóm lắp ghép

LẮP LỎNGØ40H7/g6H7+25g6−9−25Smax = 50Smin = 9LẮP TRUNG GIANØ40H7/k6H7+25k6+18+2Smax = 23Nmax = 18LẮP CHẶTØ40H7/p6H7+25p6+42+26Nmax = 42Nmin = 10
Hình 1.9. Sơ đồ miền dung sai của ba nhóm lắp ghép, kích thước Ø40 (đơn vị µm)

Đọc ký hiệu lắp ghép

Ø40H7/g6: 40 là kích thước danh nghĩa chung, H7 (viết trước, chữ hoa) là miền dung sai của lỗ, g6 là của trục. Sang bản vẽ chi tiết, lỗ được ghi Ø40H7 và trục được ghi Ø40g6.

Ví dụ 1. Lắp ghép Ø40H7/g6
0lỗ H7+25trục g6−9−25Smax = 50Smin = 9Ø40đơn vị: µm
Hình 1.10. Sơ đồ lắp ghép Ø40H7/g6
  1. Lỗ Ø40H7: ES = +25, EI = 0 (µm). Trục Ø40g6: es = −9, ei = −25.
  2. Smax = ES − ei = 25 − (−25) = 50 µm: lỗ lớn nhất gặp trục nhỏ nhất.
  3. Smin = EI − es = 0 − (−9) = 9 µm: lỗ nhỏ nhất gặp trục lớn nhất.
  4. Luôn có độ hở từ 0,009 đến 0,050 mm: lắp lỏng.
Ví dụ 2. Ø40H7/k6 và Ø40H7/p6
  1. Trục Ø40k6: es = +18, ei = +2. Smax = 25 − 2 = 23 µm; Nmax = 18 − 0 = 18 µm. Có cặp hở, có cặp dôi: lắp trung gian.
  2. Trục Ø40p6: es = +42, ei = +26. Nmax = 42 − 0 = 42 µm; Nmin = 26 − 25 = 1 µm. Luôn có độ dôi: lắp chặt.

Hệ thống lỗ cơ bản và hệ thống trục cơ bản

HỆ THỐNG LỖ CƠ BẢNH7f7g6h6k6n6p6lỏngtrung gianchặtHỆ THỐNG TRỤC CƠ BẢNh6F8G7H7K7N7P7lỏngtrung gianchặt0
Hình 1.11. Hệ thống lỗ cơ bản: lỗ giữ nguyên H, đổi miền của trục. Hệ thống trục cơ bản: trục giữ nguyên h, đổi miền của lỗ (Ø40, đơn vị µm)
Lỗi thường gặpLắp trung gian không có nghĩa là "lúc nào cũng vừa khít". Cùng một bản vẽ, cặp này đẩy tay vào được, cặp khác phải gõ búa. Cả hai đều đúng nếu từng chi tiết nằm trong miền dung sai của nó.
Ghi nhớTóm tắt: lỏng = miền trục dưới miền lỗ; chặt = miền trục trên miền lỗ; trung gian = hai miền chồng nhau. Smax = ES − ei, Smin = EI − es; kết quả âm nghĩa là độ dôi. Có H là hệ lỗ cơ bản, có h là hệ trục cơ bản.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Dung sai & Đo lường · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY