Lắp ghép: lắp lỏng, lắp chặt, lắp trung gian
Học xong bài này, bạn
- Phân biệt độ hở, độ dôi và ba nhóm lắp ghép
- Đọc ký hiệu lắp ghép dạng Ø40H7/g6, nhận ra hệ thống lỗ cơ bản và trục cơ bản
- Tính được độ hở, độ dôi lớn nhất và nhỏ nhất từ sai lệch của lỗ và trục
Chi tiết bạn gia công hiếm khi đứng một mình: trục phải trượt được trong bạc, chốt phải nằm chặt trong lỗ. Ký hiệu Ø40H7/g6 trên bản vẽ lắp nói rõ hai chi tiết lắp với nhau lỏng hay chặt bao nhiêu. Hiểu nó, bạn biết vì sao bản vẽ chi tiết đòi dung sai như vậy và lệch về phía nào thì mối ghép hỏng.
Độ hở và độ dôi
- Độ hở S = D − d: lỗ lớn hơn trục, hai chi tiết dịch chuyển được với nhau.
- Độ dôi N = d − D: trước khi lắp trục lớn hơn lỗ, phải ép hoặc nung nóng lỗ mới lắp được; lắp xong hai chi tiết cố định với nhau.
Smax = ES − ei
Smin = EI − es
Nmax = es − EI
Nmin = ei − ES
Smin = EI − es
Nmax = es − EI
Nmin = ei − ES
ES, EI: sai lệch trên, dưới của lỗ · es, ei: sai lệch trên, dưới của trục
Ba nhóm lắp ghép
- Lắp lỏng: miền dung sai của trục nằm hẳn dưới miền của lỗ. Cặp nào cũng có độ hở.
- Lắp chặt: miền của trục nằm hẳn trên miền của lỗ. Cặp nào cũng có độ dôi.
- Lắp trung gian: hai miền chồng lên nhau. Tuỳ kích thước thực của từng cặp mà có độ hở nhỏ hoặc độ dôi nhỏ.
Đọc ký hiệu lắp ghép
Ø40H7/g6: 40 là kích thước danh nghĩa chung, H7 (viết trước, chữ hoa) là miền dung sai của lỗ, g6 là của trục. Sang bản vẽ chi tiết, lỗ được ghi Ø40H7 và trục được ghi Ø40g6.
- Lỗ Ø40H7: ES = +25, EI = 0 (µm). Trục Ø40g6: es = −9, ei = −25.
- Smax = ES − ei = 25 − (−25) = 50 µm: lỗ lớn nhất gặp trục nhỏ nhất.
- Smin = EI − es = 0 − (−9) = 9 µm: lỗ nhỏ nhất gặp trục lớn nhất.
- Luôn có độ hở từ 0,009 đến 0,050 mm: lắp lỏng.
- Trục Ø40k6: es = +18, ei = +2. Smax = 25 − 2 = 23 µm; Nmax = 18 − 0 = 18 µm. Có cặp hở, có cặp dôi: lắp trung gian.
- Trục Ø40p6: es = +42, ei = +26. Nmax = 42 − 0 = 42 µm; Nmin = 26 − 25 = 1 µm. Luôn có độ dôi: lắp chặt.
Hệ thống lỗ cơ bản và hệ thống trục cơ bản
- Hệ thống lỗ cơ bản: lỗ luôn là H, muốn lỏng hay chặt thì đổi miền của trục: H7/g6, H7/k6, H7/p6. Đây là hệ dùng nhiều nhất, vì lỗ thường gia công bằng dao định kích thước (mũi doa): một mũi doa H7 dùng cho mọi kiểu lắp, còn đường kính trục thì chỉnh bằng bù dao.
- Hệ thống trục cơ bản: trục luôn là h, đổi miền của lỗ: G7/h6, K7/h6, P7/h6. Dùng khi trục là hàng mua sẵn hoặc thép thanh chính xác, khi một trục trơn lắp với nhiều chi tiết theo các kiểu khác nhau.
Lỗi thường gặpLắp trung gian không có nghĩa là "lúc nào cũng vừa khít". Cùng một bản vẽ, cặp này đẩy tay vào được, cặp khác phải gõ búa. Cả hai đều đúng nếu từng chi tiết nằm trong miền dung sai của nó.
Ghi nhớTóm tắt: lỏng = miền trục dưới miền lỗ; chặt = miền trục trên miền lỗ; trung gian = hai miền chồng nhau. Smax = ES − ei, Smin = EI − es; kết quả âm nghĩa là độ dôi. Có H là hệ lỗ cơ bản, có h là hệ trục cơ bản.