Cấp chính xác IT và ký hiệu miền dung sai H7, g6
- Đọc được ký hiệu miền dung sai: chữ là vị trí miền, số là cấp chính xác, chữ hoa là lỗ, chữ thường là trục
- Tra được trị số dung sai IT theo kích thước và tính giới hạn của các miền H, h, js
- Biết cấp chính xác nào thì thường phải dùng phương pháp gia công nào
Rất nhiều bản vẽ chỉ ghi Ø40H7 hay Ø25g6 mà không kèm con số nào. Đọc được hai ký tự đó là biết ngay bề mặt là lỗ hay trục, chặt tới mức nào, phải gia công tinh bằng gì, và tra ra được hai kích thước giới hạn.
Chữ là vị trí, số là độ rộng
- Chữ hoa (H, G, K, JS…) là miền dung sai của lỗ; chữ thường (h, g, k, js…) là của trục.
- Chữ cái cho biết miền dung sai nằm ở đâu so với kích thước danh nghĩa (trên sơ đồ là đường không).
- Con số là cấp chính xác IT. Số càng nhỏ, miền càng hẹp, gia công càng khó.
- H (lỗ): miền bắt đầu từ 0 đi lên, EI = 0. Ø40H7 = Ø40 +0,0250.
- h (trục): miền từ 0 đi xuống, es = 0. Ø40h6 = Ø40 0−0,016.
- JS, js: miền đối xứng, sai lệch bằng ± một nửa IT.
- Trục từ a đến g nằm dưới đường không (trục nhỏ hơn danh nghĩa); từ k trở đi nằm trên đường không (trục lớn hơn danh nghĩa). Với lỗ thì ngược lại: A đến G nằm trên, từ K trở đi lệch dần xuống dưới.
Trị số dung sai theo cấp IT
| Trên – đến | IT6 | IT7 | IT8 | IT9 | IT10 | IT11 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| đến 3 | 6 | 10 | 14 | 25 | 40 | 60 |
| 3 – 6 | 8 | 12 | 18 | 30 | 48 | 75 |
| 6 – 10 | 9 | 15 | 22 | 36 | 58 | 90 |
| 10 – 18 | 11 | 18 | 27 | 43 | 70 | 110 |
| 18 – 30 | 13 | 21 | 33 | 52 | 84 | 130 |
| 30 – 50 | 16 | 25 | 39 | 62 | 100 | 160 |
| 50 – 80 | 19 | 30 | 46 | 74 | 120 | 190 |
| 80 – 120 | 22 | 35 | 54 | 87 | 140 | 220 |
| 120 – 180 | 25 | 40 | 63 | 100 | 160 | 250 |
- Xác định khoảng kích thước. Mốc trên thuộc khoảng, mốc dưới thì không: Ø30 thuộc khoảng trên 18 đến 30 (dòng "18 – 30"), Ø50 thuộc khoảng trên 30 đến 50.
- Dóng sang cột cấp IT cần tra.
- Đổi sang milimét: chia cho 1000 (25 µm = 0,025 mm).
- Đặt miền theo chữ cái: H từ 0 lên, h từ 0 xuống, js chia đôi.
- Ø40H7: khoảng trên 30 đến 50, IT7 = 25 µm. Lỗ H: +0,025 / 0. Giới hạn 40,000 … 40,025.
- Ø40h6: IT6 = 16 µm. Trục h: 0 / −0,016. Giới hạn 39,984 … 40,000.
- Ø25js9: khoảng trên 18 đến 30, IT9 = 52 µm. Sai lệch ±0,026. Giới hạn 24,974 … 25,026.
Các chữ khác (f, g, k, m, p…) còn có một sai lệch cơ bản riêng cho từng khoảng kích thước, phải tra bảng. Trên app có sẵn công cụ tra:
Tra dung sai lắp ghép ISO 286Nhập kích thước và ký hiệu, xem ngay sai lệch giới hạnTra được sai lệch cơ bản của g ở khoảng trên 30 đến 50 là es = −9 µm. IT6 = 16 µm nên ei = −9 − 16 = −25 µm. Ø40g6 = Ø40 −0,009−0,025, giới hạn 39,975 … 39,991.
Cấp chính xác nào, gia công bằng gì
| Cấp | Gia công thường dùng | Thường gặp ở |
|---|---|---|
| IT5–IT6 | Mài; tiện, doa rất tinh trên máy tốt | Ngõng trục lắp ổ lăn, trục lắp ghép chính xác |
| IT7–IT8 | Tiện tinh, phay tinh, doa, móc lỗ (boring) | Lỗ H7, H8; trục lắp bánh răng, bạc |
| IT9–IT11 | Tiện, phay bán tinh | Rãnh then, kích thước lắp lỏng |
| Từ IT12 | Tiện thô, phay thô, cưa; khoan (thường IT11 – IT13) | Kích thước tự do, không lắp ghép |