Đọc kích thước có dung sai trên bản vẽ
- Chỉ ra kích thước danh nghĩa, sai lệch trên, sai lệch dưới và tính được hai kích thước giới hạn, dung sai
- Đọc đúng các cách ghi dung sai gặp trên bản vẽ
- Kết luận đạt hay không đạt từ số đo, phân biệt phế phẩm sửa được và không sửa được
Không máy nào cắt ra đúng 50,000 mm. Vì vậy bản vẽ không đòi một con số mà cho một khoảng: số đo nằm trong khoảng đó là đạt. Trước khi cắt, bạn phải đọc ra hai con số giới hạn của khoảng; sau khi cắt, so số đo với đúng hai con số ấy.
Bốn con số của một kích thước
- Kích thước danh nghĩa DN: con số ghi to, ở đây là 50. Đơn vị là milimét, bản vẽ không ghi chữ "mm".
- Sai lệch trên: số nhỏ ghi phía trên, +0,10. Ký hiệu ES với lỗ, es với trục.
- Sai lệch dưới: số nhỏ ghi phía dưới, −0,05. Ký hiệu EI với lỗ, ei với trục.
- Kích thước giới hạn: lớn nhất Dmax = 50 + 0,10 = 50,10; nhỏ nhất Dmin = 50 − 0,05 = 49,95.
- Dung sai T = Dmax − Dmin = 0,15. Dung sai luôn dương; càng nhỏ thì yêu cầu càng chặt.
Dmin = DN + EI
T = ES − EI
Các cách ghi gặp trên bản vẽ
- a) Hai sai lệch khác nhau, ghi chồng lên nhau sau kích thước danh nghĩa.
- b) Đối xứng: 32 ±0,05 nghĩa là +0,05 và −0,05.
- c) Một phía: một sai lệch bằng 0. Có bản vẽ bỏ luôn số 0, chỉ ghi 30 +0,045 hoặc 30 −0,03; sai lệch không ghi được hiểu là 0.
- d) Ghi thẳng hai giới hạn, số lớn ở trên.
- e) Ký hiệu miền dung sai như Ø40H7: phải tra bảng mới ra số (Bài 2).
- f) Ký hiệu kèm trị số trong ngoặc: đọc thẳng số trong ngoặc.
Kết luận đạt hay không đạt
Kích thước thực là số đo được trên chi tiết bằng dụng cụ đo, ví dụ panme đọc 24,98 mm. Chi tiết đạt khi kích thước thực không vượt ra ngoài hai giới hạn: Dmin ≤ Dthực ≤ Dmax. Bằng đúng giới hạn vẫn là đạt.
| Ghi trên bản vẽ | Hai giới hạn | Đo được | Kết luận |
|---|---|---|---|
| 30 +0,04 / +0,01 | 30,01 … 30,04 | 30,025 | Đạt |
| 30 +0,02 / −0,01 | 29,99 … 30,02 | 29,992 | Đạt |
| 30 ±0,07 | 29,93 … 30,07 | 29,92 | Không đạt: nhỏ quá |
| 30 +0,045 / 0 | 30,000 … 30,045 | 30,05 | Không đạt: lớn quá |
| 30 0 / −0,03 | 29,97 … 30,00 | 29,94 | Không đạt: nhỏ quá |
| 30 −0,02 / −0,04 | 29,96 … 29,98 | 29,99 | Không đạt: lớn quá |
Phế phẩm sửa được và không sửa được
Dao chỉ lấy bớt vật liệu, không đắp thêm được. Trục đo ra còn to hơn giới hạn trên: cắt thêm một lát là đạt. Trục đã nhỏ hơn giới hạn dưới: bỏ. Với lỗ thì ngược lại: lỗ còn nhỏ sửa được, lỗ đã to quá là hỏng. Vì vậy khi cắt thử, luôn để kích thước lệch về phía còn sửa được.
Một lỗ có DN = 60 mm, Dmax = 60,05 mm, Dmin = 59,97 mm. Lỗ gia công xong đo được 60,03 mm.
- ES = 60,05 − 60 = +0,05; EI = 59,97 − 60 = −0,03.
- T = 60,05 − 59,97 = 0,08 (hoặc 0,05 − (−0,03) = 0,08).
- 59,97 ≤ 60,03 ≤ 60,05: lỗ đạt.
- Ghi trên bản vẽ: 60 +0,05−0,03.
- Ø45 +0,03−0,01 (mặt ngoài, là "trục"): 44,99 … 45,03; T = 0,04.
- Ø30 +0,050 (lỗ): 30,00 … 30,05; T = 0,05.
- Ø58 ±0,1: 57,9 … 58,1; chiều dài 50 ±0,1: 49,9 … 50,1; 32 ±0,05: 31,95 … 32,05.
- Chặt nhất là Ø45 (T = 0,04) và Ø30 (T = 0,05): phải cắt thử, đo bằng panme và đồng hồ đo lỗ. Ø58 và chiều dài 50 có T = 0,2: thước cặp là đủ.