Số vị trí và bảng kê
- Đánh được số vị trí cho các chi tiết đúng quy định.
- Lập và đọc được bảng kê của bản vẽ lắp.
- Tìm được một chi tiết trên hình vẽ khi biết tên trong bảng kê và ngược lại.
Số vị trí
Mỗi chi tiết (hoặc mỗi nhóm chi tiết giống hệt nhau) của sản phẩm được gán một số vị trí. Số vị trí là sợi dây nối giữa hình vẽ và bảng kê: thấy số trên hình thì tra được tên, vật liệu trong bảng; đọc tên trong bảng thì tìm được chi tiết trên hình.
- Đường dẫn vẽ bằng nét liền mảnh, một đầu là chấm đậm đặt trong hình chiếu của chi tiết, đầu kia là giá ngang để ghi số.
- Các đường dẫn không cắt nhau, không song song với đường gạch mặt cắt, hạn chế cắt qua đường kích thước.
- Con số ghi phía trên giá ngang, khổ chữ lớn hơn khổ chữ số kích thước của bản vẽ.
- Các số vị trí đặt ngoài hình biểu diễn, xếp thẳng hàng ngang hoặc thẳng cột dọc, và nên tăng dần theo một chiều (thuận hoặc ngược chiều kim đồng hồ) để dễ tìm.
- Mỗi số vị trí chỉ ghi một lần, ở hình biểu diễn thể hiện rõ chi tiết đó nhất. Các chi tiết giống nhau dùng chung một số.
Với chi tiết quá mỏng hoặc mặt cắt tô đen, chấm đậm được thay bằng mũi tên chỉ vào đường bao. Một nhóm chi tiết kẹp chặt cùng một chỗ (bu lông, vòng đệm, đai ốc) được dùng chung một đường dẫn, các số viết thành cột.
Bảng kê
Bảng kê là danh sách đầy đủ các chi tiết của sản phẩm. Bảng kê đặt ngay phía trên khung tên, sát với khung tên, và được ghi từ dưới lên trên theo thứ tự số vị trí: dòng tiêu đề nằm dưới cùng, chi tiết số 1 ở ngay trên dòng tiêu đề. Ghi như vậy để khi cần bổ sung chi tiết mới chỉ việc kẻ thêm dòng ở phía trên.
| Cột | Nội dung ghi |
|---|---|
| Vị trí | Số vị trí của chi tiết, đúng như trên hình vẽ |
| Ký hiệu | Ký hiệu bản vẽ của chi tiết; chi tiết tiêu chuẩn mua sẵn thì để trống hoặc ghi số hiệu tiêu chuẩn |
| Tên gọi | Tên chi tiết; với chi tiết tiêu chuẩn ghi cả quy cách, ví dụ Đai ốc M12 |
| Số lượng | Số chi tiết cùng loại trong một sản phẩm |
| Vật liệu | Mác vật liệu chế tạo, ví dụ Thép C45, GX15-32 |
| Ghi chú | Thông tin bổ sung: tiêu chuẩn, môđun, số răng, nơi mua… |
Trên bản vẽ kích vít (hình 9.3), các số vị trí từ 1 đến 7 được xếp thành một cột bên trái, tăng dần từ dưới lên; trên bản vẽ bộ con lăn (hình 9.12) chúng xếp thành một hàng phía trên, tăng dần từ trái sang phải.
- Số 3 chỉ vào chi tiết nằm trong miệng thân, gạch mặt cắt nghiêng trái. Dòng 3 của bảng kê: Đai ốc, ký hiệu KV.02.02, số lượng 1, vật liệu đồng thanh.
- Dòng 2 và dòng 6 để trống ô ký hiệu, cột ghi chú ghi TCVN: Vít hãm M6×12 và Vít M5×8 là chi tiết tiêu chuẩn, mua sẵn, không cần bản vẽ chế tạo.
- Cộng cột số lượng: 7 loại chi tiết, mỗi loại 1 cái, tổng cộng 7 chi tiết.