Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 9.112 phútMiễn phí

Nội dung của bản vẽ lắp

Học xong bài này, bạn
  • Nêu được công dụng của bản vẽ lắp và phân biệt với bản vẽ chi tiết.
  • Kể đúng sáu nội dung của bản vẽ lắp và chỉ ra chúng trên bản vẽ.
  • Phân loại được các kích thước ghi trên bản vẽ lắp.

Bản vẽ lắp dùng để làm gì

Bản vẽ lắp thể hiện hình dạng, kết cấu của một bộ phận máy hay cả cỗ máy và quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết: chi tiết nào nằm ở đâu, lắp với chi tiết nào, bằng mối ghép gì. Có bản vẽ lắp là hình dung được sản phẩm sẽ làm việc ra sao. Bản vẽ lắp là tài liệu chính để thiết kế, lắp ráp, kiểm tra và sử dụng sản phẩm.

Bản vẽ chi tiết thì thể hiện riêng từng chi tiết, tách ra từ bản vẽ lắp, có đủ hình dạng, kích thước, dung sai, độ nhám để đem gia công. Vì vậy bản vẽ lắp không cần thể hiện đầy đủ hình dạng và kích thước của từng chi tiết; nó chỉ cần đủ để hiểu cách lắp và cách làm việc.

Sáu nội dung của bản vẽ lắp

123456Ø16H7/f7Ø22H7/r63076965040601278Ø564 lỗ Ø9R22YÊU CẦU KỸ THUẬT1. Con lăn quay nhẹ nhàng, không kẹt.2. Bôi mỡ vào bạc lót trước khi lắp.3. Xiết chặt đai ốc 6 sau khi lắp trục.Người vẽKiểm traCVTECH ACADEMYBỘ CON LĂNBản vẽ lắpCL.01.00Tỉ lệS.lg1:11Vị tríKý hiệuTên gọiS.lgVật liệuGhi chú1CL.01.01Giá đỡ1GX15-322CL.01.02Trục1Thép C453CL.01.03Con lăn1Thép C354CL.01.04Bạc lót1Đồng thanh5Vòng đệm 121Thép CT38TCVN6Đai ốc M121Thép CT38TCVN1234561 – Hình biểu diễn2 – Kích thước3 – Yêu cầu kỹ thuật4 – Số vị trí5 – Bảng kê6 – Khung tên
Hình 9.1. Các nội dung của một bản vẽ lắp (bộ con lăn dẫn hướng, xem đầy đủ ở hình 9.12)
  1. Hình biểu diễn: các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt thể hiện hình dạng, vị trí tương đối và quan hệ lắp ráp của các chi tiết. Hình cắt được dùng rất nhiều vì các chi tiết thường lồng vào nhau.
  2. Kích thước: chỉ ghi những kích thước cần cho việc lắp ráp, lắp đặt và sử dụng.
  3. Yêu cầu kỹ thuật: những chỉ dẫn về lắp ráp, điều chỉnh, thử nghiệm, bôi trơn, sơn phủ.
  4. Số vị trí: con số đánh cho từng chi tiết, nối với chi tiết bằng đường dẫn.
  5. Bảng kê: liệt kê tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết theo số vị trí.
  6. Khung tên: tên gọi sản phẩm, ký hiệu bản vẽ, tỉ lệ, người vẽ, người kiểm tra, đơn vị.

Các loại kích thước trên bản vẽ lắp

Ø16H7/f7Ø22H7/r630769678quy cáchlắp ráplắp đặtkhuôn khổ
Hình 9.2. Bốn loại kích thước trên hình cắt đứng của bộ con lăn
Loại kích thướcÝ nghĩaVí dụ
Kích thước quy cáchThể hiện đặc tính cơ bản, khả năng làm việc của sản phẩmBề rộng làm việc của con lăn 30; ren Tr24×5 của kích
Kích thước lắp rápThể hiện quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết, thường kèm ký hiệu lắp ghépØ16H7/f7, Ø22H7/r6
Kích thước lắp đặtDùng để lắp sản phẩm lên nền, lên máy khácKhoảng cách lỗ 76 và 40, 4 lỗ Ø9, chiều cao tâm 50
Kích thước khuôn khổBa chiều lớn nhất của sản phẩm, dùng khi đóng gói, vận chuyển, bố trí chỗ đặt96 × 60 × 78
Kích thước giới hạnPhạm vi chuyển động của chi tiết: hành trình, góc quay154…194 của kích vít
Bảng 9.1. Các loại kích thước ghi trên bản vẽ lắp

Hình 9.3 là bản vẽ lắp một chiếc kích vít. Trên đó có đủ sáu nội dung, và có thêm loại kích thước thứ năm: chiều cao của kích ghi 154…194, nghĩa là thấp nhất 154 mm, cao nhất 194 mm. Vị trí cao nhất của mũ đỡ được vẽ bằng nét gạch hai chấm mảnh.

1234567Tr24×5Ø40H7/k6Ø110154…19412AA180Ø110Ø64YÊU CẦU KỸ THUẬT1. Trục vít quay nhẹ, không kẹt trên toàn hành trình.2. Tải trọng nâng lớn nhất: 10 kN.Người vẽKiểm traCVTECH ACADEMYKÍCH VÍTBản vẽ lắpKV.02.00Tỉ lệS.lg1:21Vị tríKý hiệuTên gọiS.lgVật liệuGhi chú1KV.02.01Thân1GX15-322Vít hãm M6×121Thép CT38TCVN3KV.02.02Đai ốc1Đồng thanh4KV.02.03Trục vít1Thép C45Tr24×55KV.02.04Tay quay Ø12×1801Thép CT386Vít M5×81Thép CT38TCVN7KV.02.05Mũ đỡ1Thép C45Phóng to hình trong app
Hình 9.3. Bản vẽ lắp kích vít (chạm vào hình để phóng to)
Ví dụ 1. Phân loại kích thước trên bản vẽ kích vít (hình 9.3)
  • Tr24×5: ren của trục vít, quyết định lượng nâng sau mỗi vòng quay: kích thước quy cách.
  • Ø40H7/k6: mối lắp giữa đai ốc 3 và thân 1: kích thước lắp ráp.
  • Ø110: đường kính đế, cho biết chỗ đặt kích; cùng với 180 (chiều dài tay quay) và chiều cao 154 tạo thành kích thước khuôn khổ.
  • 154…194: kích thước giới hạn, cho biết hành trình nâng 194 − 154 = 40 mm.
Lỗi thường gặpKhông ghi lên bản vẽ lắp toàn bộ kích thước của từng chi tiết như trên bản vẽ chi tiết. Ghi thừa làm bản vẽ rối và che mất những kích thước thật sự cần cho lắp ráp.
Ghi nhớTóm tắt: bản vẽ lắp có hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, số vị trí, bảng kê, khung tên. Kích thước gồm năm loại: quy cách, lắp ráp, lắp đặt, khuôn khổ, giới hạn.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY