Nội dung của bản vẽ lắp
- Nêu được công dụng của bản vẽ lắp và phân biệt với bản vẽ chi tiết.
- Kể đúng sáu nội dung của bản vẽ lắp và chỉ ra chúng trên bản vẽ.
- Phân loại được các kích thước ghi trên bản vẽ lắp.
Bản vẽ lắp dùng để làm gì
Bản vẽ lắp thể hiện hình dạng, kết cấu của một bộ phận máy hay cả cỗ máy và quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết: chi tiết nào nằm ở đâu, lắp với chi tiết nào, bằng mối ghép gì. Có bản vẽ lắp là hình dung được sản phẩm sẽ làm việc ra sao. Bản vẽ lắp là tài liệu chính để thiết kế, lắp ráp, kiểm tra và sử dụng sản phẩm.
Bản vẽ chi tiết thì thể hiện riêng từng chi tiết, tách ra từ bản vẽ lắp, có đủ hình dạng, kích thước, dung sai, độ nhám để đem gia công. Vì vậy bản vẽ lắp không cần thể hiện đầy đủ hình dạng và kích thước của từng chi tiết; nó chỉ cần đủ để hiểu cách lắp và cách làm việc.
Sáu nội dung của bản vẽ lắp
- Hình biểu diễn: các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt thể hiện hình dạng, vị trí tương đối và quan hệ lắp ráp của các chi tiết. Hình cắt được dùng rất nhiều vì các chi tiết thường lồng vào nhau.
- Kích thước: chỉ ghi những kích thước cần cho việc lắp ráp, lắp đặt và sử dụng.
- Yêu cầu kỹ thuật: những chỉ dẫn về lắp ráp, điều chỉnh, thử nghiệm, bôi trơn, sơn phủ.
- Số vị trí: con số đánh cho từng chi tiết, nối với chi tiết bằng đường dẫn.
- Bảng kê: liệt kê tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết theo số vị trí.
- Khung tên: tên gọi sản phẩm, ký hiệu bản vẽ, tỉ lệ, người vẽ, người kiểm tra, đơn vị.
Các loại kích thước trên bản vẽ lắp
| Loại kích thước | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Kích thước quy cách | Thể hiện đặc tính cơ bản, khả năng làm việc của sản phẩm | Bề rộng làm việc của con lăn 30; ren Tr24×5 của kích |
| Kích thước lắp ráp | Thể hiện quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết, thường kèm ký hiệu lắp ghép | Ø16H7/f7, Ø22H7/r6 |
| Kích thước lắp đặt | Dùng để lắp sản phẩm lên nền, lên máy khác | Khoảng cách lỗ 76 và 40, 4 lỗ Ø9, chiều cao tâm 50 |
| Kích thước khuôn khổ | Ba chiều lớn nhất của sản phẩm, dùng khi đóng gói, vận chuyển, bố trí chỗ đặt | 96 × 60 × 78 |
| Kích thước giới hạn | Phạm vi chuyển động của chi tiết: hành trình, góc quay | 154…194 của kích vít |
Hình 9.3 là bản vẽ lắp một chiếc kích vít. Trên đó có đủ sáu nội dung, và có thêm loại kích thước thứ năm: chiều cao của kích ghi 154…194, nghĩa là thấp nhất 154 mm, cao nhất 194 mm. Vị trí cao nhất của mũ đỡ được vẽ bằng nét gạch hai chấm mảnh.
- Tr24×5: ren của trục vít, quyết định lượng nâng sau mỗi vòng quay: kích thước quy cách.
- Ø40H7/k6: mối lắp giữa đai ốc 3 và thân 1: kích thước lắp ráp.
- Ø110: đường kính đế, cho biết chỗ đặt kích; cùng với 180 (chiều dài tay quay) và chiều cao 154 tạo thành kích thước khuôn khổ.
- 154…194: kích thước giới hạn, cho biết hành trình nâng 194 − 154 = 40 mm.