Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 8.818 phútMiễn phí

Đọc bản vẽ theo tiêu chuẩn Nhật (JIS)

Học xong bài này, bạn
  • Nhận biết bản vẽ dùng phương pháp chiếu góc thứ ba và đọc đúng vị trí các hình chiếu
  • Đọc được các ghi chú lỗ, vát mép thường gặp trên bản vẽ Nhật
  • Tra được các thuật ngữ tiếng Nhật trong khung tên và bảng ghi chú

Phương pháp chiếu góc thứ ba

Bản vẽ theo TCVN và ISO dùng phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1). Bản vẽ Nhật (JIS) và Mỹ dùng phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3): nhìn từ phía nào thì đặt hình chiếu ở phía đó. So với hình chiếu đứng, hình chiếu từ trên đặt phía trên, hình chiếu từ trái đặt bên trái, hình chiếu từ phải đặt bên phải.

PPCG1 (TCVN, ISO)PPCG3 (JIS, ANSI)đứngbằngcạnhbằngđứngcạnh
Hình 8.34. Cùng một vật thể vẽ theo PPCG1 và PPCG3, kèm ký hiệu của từng phương pháp

Từng hình chiếu vẽ ra giống hệt nhau trong hai phương pháp; chỉ vị trí đặt khác nhau. Khung tên bản vẽ Nhật có ô 三角法 (hoặc 第三角法, tiếng Anh ghi 3RD ANGLE), đôi khi vẽ ký hiệu: hai đường tròn đứng trước hình nón cụt.

Lỗi thường gặpĐọc bản vẽ PPCG3 theo thói quen PPCG1 sẽ hiểu ngược trái – phải, trên – dưới và gia công ra chi tiết đối xứng gương với chi tiết cần làm. Luôn xem ô phương pháp chiếu trước khi đọc hình.

Ghi chú lỗ và vát mép

Bản vẽ Nhật ghi số lượng trước, nối với kích thước bằng gạch ngang, kèm từ chỉ cách gia công. Dấu thập phân là dấu chấm (8.5 nghĩa là 8,5). Chữ thường viết bằng katakana, nhiều bản vẽ in bằng kiểu chữ hẹp (nửa bề rộng).

4-8.5キリ φ14ザグリ深9Ø14Ø8,59Mặt cắt qua một lỗキリ: lỗ khoanザグリ: khoét bậc深: chiều sâu
Hình 8.35. Ghi chú "4-8.5キリ φ14ザグリ深9": bốn lỗ khoan Ø8,5, khoét bậc Ø14 sâu 9
Ghi trên bản vẽCách đọcNghĩa
4-8.5キリkiri4 lỗ khoan Ø8,5
φ14ザグリ深9zaguri, fukasa (深 = 深さ)Khoét bậc Ø14, sâu 9
φ40トオシ (通し)tōshiLỗ Ø40 suốt
4-φ32H74 lỗ Ø32, miền dung sai H7
2-φ8H7リーマrīma2 lỗ Ø8H7 gia công bằng doa
2×4-M52 nhóm, mỗi nhóm 4 lỗ ren M5: tổng cộng 8 lỗ
M6深10fukasaLỗ ren M6, sâu 10
4-C54 mép vát 5×45°
PCD 70 (P.C.D.)Tâm các lỗ nằm trên vòng tròn Ø70
反対側ヨリ加工hantaigawa yori kakōGia công từ mặt đối diện
t16Chiều dày 16
Bảng 8.10. Các ghi chú gia công thường gặp trên bản vẽ Nhật
4-C56-6.6キリPCD 70φ30トオシ6 lỗ khoan Ø6,6tâm các lỗ nằm trênvòng tròn Ø70lỗ Ø30 suốt4 góc vát 5×45°
Hình 8.36. Các ghi chú 4-C5, 6-6.6キリ, PCD 70 và φ30トオシ trên một tấm đế

Độ nhám và dung sai chung

Bản vẽ kiểu cũ ghi nhám bằng số tam giác (Bài 5). Ở góc trên bên phải thường có ký hiệu dạng "~ (▽▽)": bề mặt không ghi gì thì để thô, những bề mặt cần gia công được ghi tam giác trên hình hoặc ngay sau ghi chú lỗ, ví dụ "4-φ32H7 トオシ ▽▽".

()Mặt không ghi ký hiệu:để thô ( ~ )Hai mặt có ký hiệu:gia công đạt ▽▽(Rz 25 ≈ Ra 6,3)
Hình 8.37. Ghi nhám chung kiểu cũ trên bản vẽ Nhật
Kích thước (mm)Sai lệch
Từ 0,5 đến 3±0,1
Trên 3 đến 6±0,1
Trên 6 đến 30±0,2
Trên 30 đến 120±0,3
Trên 120 đến 400±0,5
Trên 400 đến 1000±0,8
Trên 1000 đến 2000±1,2
Trên 2000 đến 4000±2
Bảng 8.11. Dung sai chung JIS B 0405-m, đúng như bảng in ở lề bản vẽ Hình 8.32

Vật liệu theo JIS

Ký hiệuVật liệu
SS400Thép cán thông dụng; 400 là giới hạn bền kéo nhỏ nhất, MPa
S45CThép cacbon kết cấu, khoảng 0,45 % cacbon
SCM440Thép hợp kim crom – molipđen
SKD11Thép dụng cụ làm khuôn
FC200Gang xám; 200 là giới hạn bền kéo nhỏ nhất, MPa
FCD450Gang cầu
SUS304Thép không gỉ
A2017, A5052, A6061Hợp kim nhôm; thêm chữ P là dạng tấm
C3604Đồng thau dễ cắt gọt
Bảng 8.12. Ký hiệu vật liệu JIS thường gặp

Thuật ngữ trong khung tên và bảng ghi chú

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
図番zubanSố bản vẽ
品名 / 名称hinmei / meishōTên chi tiết
品番hinbanMã chi tiết
材質zaishitsuVật liệu
個数 / 数量kosū / sūryōSố lượng
尺度shakudoTỉ lệ
三角法 (第三角法)sankakuhōPhép chiếu góc thứ ba
表面処理hyōmen shoriXử lý bề mặt
熱処理netsu shoriNhiệt luyện
焼入れ / 焼戻しyakiire / yakimodoshiTôi / ram
高周波焼入kōshūha yakiireTôi cao tần
浸炭焼入shintan yakiireThấm cacbon rồi tôi
硬さkatasaĐộ cứng
表面粗さhyōmen arasaĐộ nhám bề mặt
注記chūkiGhi chú
備考bikōGhi chú thêm
指示無きshiji nakiKhông có chỉ dẫn (riêng)
角部Góc, cạnh
全てsubeteTất cả
面取りmentoriVát mép
無シ (無し)nashiKhông có
設計 / 製図sekkei / seizuThiết kế / vẽ
検図 / 承認kenzu / shōninKiểm tra bản vẽ / duyệt
Bảng 8.13. Bảng tra thuật ngữ Nhật – Việt trên bản vẽ
Ví dụ 1. Đọc các ghi chú trên bản vẽ ở Hình 8.32
  1. "φ40トオシ": lỗ Ø40 suốt, ở tâm tấm.
  2. "4-φ32 H7 (+0.025/0) トオシ ▽▽": bốn lỗ Ø32 suốt, miền dung sai H7, kích thước từ 32,000 đến 32,025 mm, nhám ▽▽ (Rz 25, khoảng Ra 6,3).
  3. "4-8.5キリ φ14ザグリ深9": bốn lỗ khoan Ø8,5, khoét bậc Ø14 sâu 9 – kiểu lỗ để đầu vít chìm dưới mặt tấm.
  4. "2×4-M5トオシ" và "2×4-φ6トオシ": hai nhóm, mỗi nhóm bốn lỗ ren M5 suốt; hai nhóm, mỗi nhóm bốn lỗ Ø6 suốt.
  5. "4-C5": bốn góc tấm vát 5×45°.
  6. "注記 1: 指示無き、角部は全てC0.5とする": các góc cạnh không có chỉ dẫn riêng đều vát C0,5.
  7. "表面処理無シ": không xử lý bề mặt.
Ghi nhớTóm tắt. Bản vẽ Nhật: chiếu góc thứ ba, ghi "số lượng – kích thước" kèm từ chỉ cách gia công (キリ khoan, ザグリ khoét bậc, 深 sâu, トオシ suốt), nhám kiểu cũ bằng tam giác, dung sai chung theo bảng JIS B 0405 in sẵn. Gặp chữ chưa biết thì tra Bảng 8.10 và Bảng 8.13; không đoán.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY