Đọc bản vẽ theo tiêu chuẩn Nhật (JIS)
- Nhận biết bản vẽ dùng phương pháp chiếu góc thứ ba và đọc đúng vị trí các hình chiếu
- Đọc được các ghi chú lỗ, vát mép thường gặp trên bản vẽ Nhật
- Tra được các thuật ngữ tiếng Nhật trong khung tên và bảng ghi chú
Phương pháp chiếu góc thứ ba
Bản vẽ theo TCVN và ISO dùng phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1). Bản vẽ Nhật (JIS) và Mỹ dùng phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3): nhìn từ phía nào thì đặt hình chiếu ở phía đó. So với hình chiếu đứng, hình chiếu từ trên đặt phía trên, hình chiếu từ trái đặt bên trái, hình chiếu từ phải đặt bên phải.
Từng hình chiếu vẽ ra giống hệt nhau trong hai phương pháp; chỉ vị trí đặt khác nhau. Khung tên bản vẽ Nhật có ô 三角法 (hoặc 第三角法, tiếng Anh ghi 3RD ANGLE), đôi khi vẽ ký hiệu: hai đường tròn đứng trước hình nón cụt.
Ghi chú lỗ và vát mép
Bản vẽ Nhật ghi số lượng trước, nối với kích thước bằng gạch ngang, kèm từ chỉ cách gia công. Dấu thập phân là dấu chấm (8.5 nghĩa là 8,5). Chữ thường viết bằng katakana, nhiều bản vẽ in bằng kiểu chữ hẹp (nửa bề rộng).
| Ghi trên bản vẽ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 4-8.5キリ | kiri | 4 lỗ khoan Ø8,5 |
| φ14ザグリ深9 | zaguri, fukasa (深 = 深さ) | Khoét bậc Ø14, sâu 9 |
| φ40トオシ (通し) | tōshi | Lỗ Ø40 suốt |
| 4-φ32H7 | 4 lỗ Ø32, miền dung sai H7 | |
| 2-φ8H7リーマ | rīma | 2 lỗ Ø8H7 gia công bằng doa |
| 2×4-M5 | 2 nhóm, mỗi nhóm 4 lỗ ren M5: tổng cộng 8 lỗ | |
| M6深10 | fukasa | Lỗ ren M6, sâu 10 |
| 4-C5 | 4 mép vát 5×45° | |
| PCD 70 (P.C.D.) | Tâm các lỗ nằm trên vòng tròn Ø70 | |
| 反対側ヨリ加工 | hantaigawa yori kakō | Gia công từ mặt đối diện |
| t16 | Chiều dày 16 |
Độ nhám và dung sai chung
Bản vẽ kiểu cũ ghi nhám bằng số tam giác (Bài 5). Ở góc trên bên phải thường có ký hiệu dạng "~ (▽▽)": bề mặt không ghi gì thì để thô, những bề mặt cần gia công được ghi tam giác trên hình hoặc ngay sau ghi chú lỗ, ví dụ "4-φ32H7 トオシ ▽▽".
| Kích thước (mm) | Sai lệch |
|---|---|
| Từ 0,5 đến 3 | ±0,1 |
| Trên 3 đến 6 | ±0,1 |
| Trên 6 đến 30 | ±0,2 |
| Trên 30 đến 120 | ±0,3 |
| Trên 120 đến 400 | ±0,5 |
| Trên 400 đến 1000 | ±0,8 |
| Trên 1000 đến 2000 | ±1,2 |
| Trên 2000 đến 4000 | ±2 |
Vật liệu theo JIS
| Ký hiệu | Vật liệu |
|---|---|
| SS400 | Thép cán thông dụng; 400 là giới hạn bền kéo nhỏ nhất, MPa |
| S45C | Thép cacbon kết cấu, khoảng 0,45 % cacbon |
| SCM440 | Thép hợp kim crom – molipđen |
| SKD11 | Thép dụng cụ làm khuôn |
| FC200 | Gang xám; 200 là giới hạn bền kéo nhỏ nhất, MPa |
| FCD450 | Gang cầu |
| SUS304 | Thép không gỉ |
| A2017, A5052, A6061 | Hợp kim nhôm; thêm chữ P là dạng tấm |
| C3604 | Đồng thau dễ cắt gọt |
Thuật ngữ trong khung tên và bảng ghi chú
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 図番 | zuban | Số bản vẽ |
| 品名 / 名称 | hinmei / meishō | Tên chi tiết |
| 品番 | hinban | Mã chi tiết |
| 材質 | zaishitsu | Vật liệu |
| 個数 / 数量 | kosū / sūryō | Số lượng |
| 尺度 | shakudo | Tỉ lệ |
| 三角法 (第三角法) | sankakuhō | Phép chiếu góc thứ ba |
| 表面処理 | hyōmen shori | Xử lý bề mặt |
| 熱処理 | netsu shori | Nhiệt luyện |
| 焼入れ / 焼戻し | yakiire / yakimodoshi | Tôi / ram |
| 高周波焼入 | kōshūha yakiire | Tôi cao tần |
| 浸炭焼入 | shintan yakiire | Thấm cacbon rồi tôi |
| 硬さ | katasa | Độ cứng |
| 表面粗さ | hyōmen arasa | Độ nhám bề mặt |
| 注記 | chūki | Ghi chú |
| 備考 | bikō | Ghi chú thêm |
| 指示無き | shiji naki | Không có chỉ dẫn (riêng) |
| 角部 | Góc, cạnh | |
| 全て | subete | Tất cả |
| 面取り | mentori | Vát mép |
| 無シ (無し) | nashi | Không có |
| 設計 / 製図 | sekkei / seizu | Thiết kế / vẽ |
| 検図 / 承認 | kenzu / shōnin | Kiểm tra bản vẽ / duyệt |
- "φ40トオシ": lỗ Ø40 suốt, ở tâm tấm.
- "4-φ32 H7 (+0.025/0) トオシ ▽▽": bốn lỗ Ø32 suốt, miền dung sai H7, kích thước từ 32,000 đến 32,025 mm, nhám ▽▽ (Rz 25, khoảng Ra 6,3).
- "4-8.5キリ φ14ザグリ深9": bốn lỗ khoan Ø8,5, khoét bậc Ø14 sâu 9 – kiểu lỗ để đầu vít chìm dưới mặt tấm.
- "2×4-M5トオシ" và "2×4-φ6トオシ": hai nhóm, mỗi nhóm bốn lỗ ren M5 suốt; hai nhóm, mỗi nhóm bốn lỗ Ø6 suốt.
- "4-C5": bốn góc tấm vát 5×45°.
- "注記 1: 指示無き、角部は全てC0.5とする": các góc cạnh không có chỉ dẫn riêng đều vát C0,5.
- "表面処理無シ": không xử lý bề mặt.