Yêu cầu kỹ thuật và khung tên
- Đọc được ký hiệu vật liệu thường gặp theo cách ghi của Việt Nam và của Nhật
- Hiểu các ghi chú về nhiệt luyện, độ cứng, xử lý bề mặt, vát mép, góc lượn
- Đọc được các ô của khung tên và bảng sửa đổi trên bản vẽ chế tạo
Yêu cầu kỹ thuật gồm những gì
Những yêu cầu không thể hiện được bằng hình vẽ và kích thước được viết thành lời, đánh số, đặt gần khung tên dưới tiêu đề "Yêu cầu kỹ thuật" (bản vẽ tiếng Anh ghi NOTE, bản vẽ Nhật ghi 注記). Thường gồm: nhiệt luyện và độ cứng, xử lý bề mặt, vát mép và góc lượn không ghi trên hình, dung sai chung, yêu cầu làm sạch bavia và làm cùn cạnh sắc.
Vật liệu
| Nhóm vật liệu | Ký hiệu ở Việt Nam | Ký hiệu JIS | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Thép cacbon thông dụng | CT3 (CT38) | SS400 | Kết cấu hàn, tấm đế, chi tiết ít chịu lực |
| Thép cacbon kết cấu | C45 | S45C | Trục, bánh răng, chốt; nhiệt luyện được |
| Gang xám | GX, ví dụ GX 21-40 | FC, ví dụ FC200 | Thân máy, vỏ hộp, bệ đúc |
| Hợp kim nhôm | — | A2017, A5052 | Tấm gá, chi tiết nhẹ của máy tự động |
| Thép không gỉ | Inox 304 | SUS304 | Chi tiết chống gỉ, ngành thực phẩm, y tế |
A2017 (đura) cứng, cắt gọt tốt; A5052 mềm hơn, chống ăn mòn tốt, dễ uốn. Chữ P ở cuối, như A2017P, A5052P, cho biết phôi ở dạng tấm.
Nhiệt luyện và độ cứng
- Tôi làm thép cứng lên; ram sau tôi để giảm giòn. Tôi cải thiện là tôi rồi ram ở nhiệt độ cao, cho cơ tính tổng hợp tốt, thường dùng cho trục thép C45.
- Tôi cao tần và thấm cacbon chỉ làm cứng lớp bề mặt, lõi vẫn dẻo.
- HRC – độ cứng Rockwell thang C, dùng cho thép đã tôi. Ví dụ: "Tôi đạt 45…50 HRC".
- HB – độ cứng Brinell, dùng cho thép chưa tôi hoặc tôi cải thiện, gang, kim loại màu. Ví dụ: "220…250 HB".
Khi chỉ một phần bề mặt cần nhiệt luyện hoặc xử lý riêng, phần đó được đánh dấu bằng nét gạch chấm đậm vẽ song song, sát đường bao, kèm kích thước giới hạn vùng và ghi chú.
Xử lý bề mặt
Xử lý bề mặt bảo vệ chi tiết khỏi gỉ, tăng độ cứng lớp ngoài hoặc trang trí: mạ kẽm, mạ niken, mạ crom, nhuộm đen cho thép; anod hoá cho nhôm; sơn. Lớp mạ làm thay đổi kích thước, nên với bề mặt lắp ghép chính xác phải biết kích thước ghi trên bản vẽ là trước hay sau khi mạ.
Vát mép C và góc lượn R
- C2 là mép vát 45° có cạnh vát 2 mm, giống cách ghi 2×45°. Chữ C chỉ dùng cho mép vát 45°.
- R3 là góc lượn bán kính 3 mm.
- Ghi chú chung thường gặp: "Vát mép C0,5 các cạnh không chỉ dẫn" – mọi cạnh sắc không ghi riêng đều vát 0,5×45°.
Khung tên và bảng sửa đổi
| Ô | Cho biết | Vì sao phải đọc |
|---|---|---|
| Tên chi tiết | Tên gọi theo hình dạng, công dụng | Gợi ý nhóm chi tiết và cách gia công |
| Số bản vẽ | Mã để tra cứu, đặt hàng | Phân biệt các chi tiết gần giống nhau |
| Vật liệu | Mác vật liệu, dạng phôi | Quyết định dao, chế độ cắt, giá thành |
| Số lượng | Số chi tiết cần làm | Quyết định cách gá đặt, tiến độ |
| Tỉ lệ | Tỉ lệ hình vẽ so với vật thật | Không đo trực tiếp trên bản vẽ để lấy kích thước |
| Ký hiệu phương pháp chiếu | Góc thứ nhất hay góc thứ ba | Đọc sai phép chiếu là làm ngược chi tiết |
| Người vẽ, kiểm tra, duyệt | Người chịu trách nhiệm, ngày ký | Biết hỏi ai khi bản vẽ chưa rõ |
| Bảng sửa đổi | Lần sửa, nội dung, ngày | Chắc chắn đang cầm bản mới nhất |
- Chi tiết: Trục bậc; số bản vẽ CV-08-01; bản vẽ có 1 tờ.
- Vật liệu thép C45; cần làm 4 chiếc.
- Tỉ lệ 1:1: hình vẽ to bằng vật thật.
- Ký hiệu chiếu vẽ hình nón cụt bên trái, hai đường tròn bên phải: phương pháp chiếu góc thứ nhất.
- Bảng sửa đổi có lần sửa A: ngõng Ø25 đổi từ h6 sang k6. Bản in trước ngày sửa không còn dùng được.