Dung sai hình dạng và vị trí
- Nhận biết ký hiệu của các dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
- Đọc được một khung dung sai: đặc tính, trị số, chuẩn
- Phân biệt trường hợp dung sai áp dụng cho bề mặt và cho đường trục
Kích thước đúng vẫn chưa đủ
Một trục đo ở đâu cũng ra Ø30 đúng dung sai vẫn có thể bị cong, bị ôvan, hoặc hai ngõng trục không thẳng hàng. Những sai lệch này do dung sai hình học khống chế (theo ISO 1101). Chúng chia thành bốn nhóm.
Dung sai hình dạng xét riêng một bề mặt hoặc một đường, không cần chuẩn. Hai dung sai biên dạng (prôfin) của đường và của mặt cong bất kỳ được ghi không có chuẩn hoặc có chuẩn, tuỳ yêu cầu.
Dung sai hướng, vị trí và độ đảo xét một phần tử so với phần tử khác, nên luôn phải có chuẩn. Độ đồng trục và độ đồng tâm dùng chung một ký hiệu. Độ đảo hướng kính (đo vuông góc với trục) và độ đảo mặt đầu (đo song song với trục) cũng dùng chung một ký hiệu; hướng của mũi tên cho biết là loại nào.
Khung dung sai và ký hiệu chuẩn
Yêu cầu được ghi trong một khung dung sai hình chữ nhật chia ô, vẽ bằng nét liền mảnh, đọc từ trái sang phải:
- Ô thứ nhất: ký hiệu đặc tính.
- Ô thứ hai: trị số dung sai, đơn vị mm. Có dấu Ø đứng trước nếu miền dung sai là hình tròn hoặc hình trụ.
- Ô thứ ba trở đi: chữ cái chỉ chuẩn (A, B…). Dung sai hình dạng không có ô này. Hai chữ nối bằng gạch ngang (A–B) là chuẩn chung do hai phần tử cùng tạo nên.
Khung nối với phần tử cần khống chế bằng đường dẫn có mũi tên. Chuẩn được đánh dấu bằng một tam giác (tô đen hoặc để trắng) đặt trên phần tử chuẩn, nối với ô vuông ghi chữ hoa.
– Đặt trên đường bao hoặc đường dóng, lệch khỏi đường kích thước: nói về bề mặt.
– Đặt thẳng hàng với đường kích thước: nói về đường trục hoặc mặt phẳng đối xứng của phần tử có kích thước đó.
Miền dung sai
Mỗi khung xác định một miền dung sai trong không gian; phần tử thực phải nằm gọn trong miền đó. Với độ phẳng 0,05, miền dung sai là khoảng giữa hai mặt phẳng song song cách nhau 0,05 mm. Với độ đồng trục Ø0,03, miền dung sai là một hình trụ đường kính 0,03 mm có trục trùng với trục chuẩn.
- Ô 1: ký hiệu độ vuông góc.
- Ô 2: trị số 0,02 mm, không có Ø: miền dung sai là khoảng giữa hai mặt phẳng song song cách nhau 0,02.
- Ô 3: chuẩn A. Tam giác chuẩn A đặt trên mặt đáy, lệch khỏi đường kích thước: chuẩn là mặt đáy.
- Mũi tên chỉ vào mặt bên của thành đứng.
- Đọc: "Mặt bên phải vuông góc với mặt đáy A; sai lệch không quá 0,02 mm".
- Tam giác chuẩn A đặt thẳng hàng với đường kích thước Ø30h6: chuẩn A là đường trục của ngõng Ø30h6.
- Khung độ đảo 0,02 A, mũi tên chỉ vào mặt trụ giữa: khi trục quay quanh trục chuẩn A, độ đảo hướng kính của mặt trụ này không quá 0,02 mm.
- Khung độ đồng trục Ø0,03 A, mũi tên thẳng hàng với đường kích thước Ø25: đường trục của đoạn Ø25 phải nằm trong hình trụ Ø0,03 mm đồng trục với chuẩn A.
- Khung độ trụ 0,01, không có chuẩn: mặt trụ của ngõng Ø30h6 phải nằm giữa hai mặt trụ đồng trục có bán kính hơn kém nhau 0,01 mm.