Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 8.416 phútMiễn phí

Dung sai hình dạng và vị trí

Học xong bài này, bạn
  • Nhận biết ký hiệu của các dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
  • Đọc được một khung dung sai: đặc tính, trị số, chuẩn
  • Phân biệt trường hợp dung sai áp dụng cho bề mặt và cho đường trục

Kích thước đúng vẫn chưa đủ

Một trục đo ở đâu cũng ra Ø30 đúng dung sai vẫn có thể bị cong, bị ôvan, hoặc hai ngõng trục không thẳng hàng. Những sai lệch này do dung sai hình học khống chế (theo ISO 1101). Chúng chia thành bốn nhóm.

Dung sai hình dạng xét riêng một bề mặt hoặc một đường, không cần chuẩn. Hai dung sai biên dạng (prôfin) của đường và của mặt cong bất kỳ được ghi không có chuẩn hoặc có chuẩn, tuỳ yêu cầu.

Ký hiệuTên gọiYêu cầu đối với bề mặt, đườngĐộ thẳngđường sinh, đường trục phải thẳngĐộ phẳngbề mặt phải phẳngĐộ tròntiết diện ngang phải trònĐộ trụmặt trụ phải tròn và thẳngDung sai biên dạng (có thể có hoặc không có chuẩn)Biên dạng đườngđường cong đúng dạng lý thuyếtBiên dạng mặtmặt cong đúng dạng lý thuyết
Hình 8.16. Ký hiệu dung sai hình dạng và dung sai biên dạng

Dung sai hướng, vị trí và độ đảo xét một phần tử so với phần tử khác, nên luôn phải có chuẩn. Độ đồng trục và độ đồng tâm dùng chung một ký hiệu. Độ đảo hướng kính (đo vuông góc với trục) và độ đảo mặt đầu (đo song song với trục) cũng dùng chung một ký hiệu; hướng của mũi tên cho biết là loại nào.

Ký hiệuTên gọiYêu cầu đối với bề mặt, đườngDung sai hướng (cần chuẩn)Độ song songsong song với chuẩnĐộ vuông gócvuông góc với chuẩnĐộ nghiêngnghiêng đúng góc so với chuẩnDung sai vị trí (cần chuẩn)Độ vị trítâm, trục đúng vị trí lý thuyếtĐộ đồng trụctâm, trục trùng với tâm, trục chuẩnĐộ đối xứngđối xứng qua mặt, trục chuẩnDung sai độ đảo (cần chuẩn là đường trục)Độ đảođảo hướng kính, đảo mặt đầuĐộ đảo toàn phầnđảo trên toàn bộ bề mặt
Hình 8.17. Ký hiệu dung sai hướng, vị trí và độ đảo

Khung dung sai và ký hiệu chuẩn

Yêu cầu được ghi trong một khung dung sai hình chữ nhật chia ô, vẽ bằng nét liền mảnh, đọc từ trái sang phải:

Khung nối với phần tử cần khống chế bằng đường dẫn có mũi tên. Chuẩn được đánh dấu bằng một tam giác (tô đen hoặc để trắng) đặt trên phần tử chuẩn, nối với ô vuông ghi chữ hoa.

A0,02A123451 – ký hiệu đặc tính2 – trị số dung sai3 – chữ chỉ chuẩn4 – mũi tên chỉ vào bề mặt cần đạt5 – ký hiệu chuẩn A
Hình 8.18. Khung dung sai độ vuông góc và ký hiệu chuẩn A
Quy địnhVị trí của mũi tên và của tam giác chuẩn quyết định phần tử được nói tới:
– Đặt trên đường bao hoặc đường dóng, lệch khỏi đường kích thước: nói về bề mặt.
– Đặt thẳng hàng với đường kích thước: nói về đường trục hoặc mặt phẳng đối xứng của phần tử có kích thước đó.

Miền dung sai

Mỗi khung xác định một miền dung sai trong không gian; phần tử thực phải nằm gọn trong miền đó. Với độ phẳng 0,05, miền dung sai là khoảng giữa hai mặt phẳng song song cách nhau 0,05 mm. Với độ đồng trục Ø0,03, miền dung sai là một hình trụ đường kính 0,03 mm có trục trùng với trục chuẩn.

0,05Cách ghi trên bản vẽ0,05Bề mặt thực phải nằm giữahai mặt phẳng song songcách nhau 0,05 mm
Hình 8.19. Độ phẳng 0,05: cách ghi và ý nghĩa
Ví dụ 1. Đọc khung dung sai ở Hình 8.18
  1. Ô 1: ký hiệu độ vuông góc.
  2. Ô 2: trị số 0,02 mm, không có Ø: miền dung sai là khoảng giữa hai mặt phẳng song song cách nhau 0,02.
  3. Ô 3: chuẩn A. Tam giác chuẩn A đặt trên mặt đáy, lệch khỏi đường kích thước: chuẩn là mặt đáy.
  4. Mũi tên chỉ vào mặt bên của thành đứng.
  5. Đọc: "Mặt bên phải vuông góc với mặt đáy A; sai lệch không quá 0,02 mm".
Ví dụ 2. Ba khung dung sai trên một trục bậc
Ø30h6A0,02AØ25Ø0,03A0,01
Hình 8.20. Dung sai hình dạng và vị trí trên trục bậc
  1. Tam giác chuẩn A đặt thẳng hàng với đường kích thước Ø30h6: chuẩn A là đường trục của ngõng Ø30h6.
  2. Khung độ đảo 0,02 A, mũi tên chỉ vào mặt trụ giữa: khi trục quay quanh trục chuẩn A, độ đảo hướng kính của mặt trụ này không quá 0,02 mm.
  3. Khung độ đồng trục Ø0,03 A, mũi tên thẳng hàng với đường kích thước Ø25: đường trục của đoạn Ø25 phải nằm trong hình trụ Ø0,03 mm đồng trục với chuẩn A.
  4. Khung độ trụ 0,01, không có chuẩn: mặt trụ của ngõng Ø30h6 phải nằm giữa hai mặt trụ đồng trục có bán kính hơn kém nhau 0,01 mm.
Đồng hồ so tì vàobề mặt cần kiểm traQuay chi tiết một vòngquanh trục chuẩn AHiệu giữa số chỉ lớn nhấtvà nhỏ nhất ≤ 0,02 mm
Hình 8.21. Kiểm tra độ đảo hướng kính: gá chi tiết theo bề mặt chuẩn, quay một vòng và đọc đồng hồ so
Lỗi thường gặpTrị số trong khung là bề rộng cả miền dung sai, không phải ±. Độ phẳng 0,05 không có nghĩa là ±0,05.
Ghi nhớTóm tắt. Đọc một khung dung sai theo ba câu hỏi: đặc tính gì (ô 1), cho phép bao nhiêu (ô 2), so với đâu (ô 3). Hình dạng (thẳng, phẳng, tròn, trụ) không cần chuẩn. Mũi tên thẳng hàng với đường kích thước là nói về đường trục; lệch khỏi đường kích thước là nói về bề mặt.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY