Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 8.318 phútMiễn phí

Lắp ghép

Học xong bài này, bạn
  • Phân biệt ba nhóm lắp ghép: lỏng, trung gian, chặt
  • Giải thích được hệ thống lỗ cơ bản và hệ thống trục cơ bản
  • Đọc được ký hiệu lắp ghép như Ø30H7/g6 và tra được sai lệch trong bảng
  • Tính được độ hở, độ dôi lớn nhất và nhỏ nhất của một mối lắp

Độ hở và độ dôi

Hai chi tiết lắp với nhau bằng một bề mặt bao (lỗ) và một bề mặt bị bao (trục) có cùng kích thước danh nghĩa. Tính chất của mối lắp do hiệu hai kích thước thực quyết định:

Ba nhóm lắp ghép

lỗtrụcLắp lỏngđộ hởlỗtrụcLắp trung gianlỗtrụcLắp chặtđộ dôicó thể hởhoặc dôi0
Hình 8.11. Vị trí miền dung sai của lỗ và trục trong ba nhóm lắp ghép
NhómDấu hiệu trên sơ đồĐại lượng đặc trưng
Lắp lỏngMiền dung sai của lỗ nằm trên miền dung sai của trụcSmax = ES − ei; Smin = EI − es
Lắp chặtMiền dung sai của trục nằm trên miền dung sai của lỗNmax = es − EI; Nmin = ei − ES
Lắp trung gianHai miền dung sai giao nhauSmax = ES − ei; Nmax = es − EI
Bảng 8.4. Ba nhóm lắp ghép

Lắp trung gian có thể có độ hở nhỏ hoặc độ dôi nhỏ tuỳ kích thước thực của từng cặp chi tiết. Nó định tâm tốt mà vẫn tháo được, nên hay dùng cho bánh răng, bánh đai lắp trên trục có then.

Hệ thống lỗ cơ bản và hệ thống trục cơ bản

Để hạn chế số kiểu lắp, tiêu chuẩn giữ cố định miền dung sai của một chi tiết và chỉ thay đổi chi tiết kia.

Hệ thống lỗ cơ bản: lỗ H, đổi miền dung sai của trục0H7f7g6h6k6n6p6s6lắp lỏngtrung gianlắp chặtHệ thống trục cơ bản: trục h, đổi miền dung sai của lỗ0h6F8G7H7K7N7P7S7lắp lỏngtrung gianlắp chặt
Hình 8.12. Hệ thống lỗ cơ bản và hệ thống trục cơ bản (vẽ đúng tỉ lệ cho kích thước trên 18 đến 30 mm)
Quy địnhHệ thống lỗ cơ bản được ưu tiên dùng. Lỗ chính xác phải gia công bằng dao định kích thước (mũi doa) và kiểm bằng calip; giữ lỗ ở một miền dung sai H thì cần ít loại dao và calip hơn. Trục dễ gia công đến kích thước bất kỳ trên máy tiện, máy mài.

Ký hiệu lắp ghép trên bản vẽ

Trên bản vẽ lắp, ký hiệu lắp ghép viết sau kích thước danh nghĩa dưới dạng phân số: Ø30H7/g6. Tử số là miền dung sai của lỗ, mẫu số là miền dung sai của trục. Trên bản vẽ chi tiết, mỗi chi tiết chỉ ghi phần của mình: bạc ghi Ø30H7, trục ghi Ø30g6.

Ø30H7/g6Bản vẽ lắpØ30H7Bạc (lỗ)Ø30g6Trục
Hình 8.13. Ký hiệu lắp ghép trên bản vẽ lắp và trên bản vẽ từng chi tiết
Kiểu lắpNhómVí dụ sử dụng
H8/f7LỏngỔ trượt, trục quay trong bạc
H7/g6Lỏng, độ hở nhỏChi tiết trượt chính xác, chốt định vị tháo lắp thường xuyên
H7/h6Lỏng, độ hở nhỏ nhất bằng 0Chi tiết định tâm, tháo lắp bằng tay
H7/k6Trung gianBánh răng, bánh đai trên trục có then
H7/p6ChặtBạc ép vào thân, không cần then
Bảng 8.5. Một số kiểu lắp thường gặp trong hệ thống lỗ cơ bản

Tra bảng sai lệch

Kích thước (mm)H7H8f7g6h6k6p6
Trên 6 đến 10+15
0
+22
0
−13
−28
−5
−14
0
−9
+10
+1
+24
+15
Trên 10 đến 18+18
0
+27
0
−16
−34
−6
−17
0
−11
+12
+1
+29
+18
Trên 18 đến 30+21
0
+33
0
−20
−41
−7
−20
0
−13
+15
+2
+35
+22
Trên 30 đến 50+25
0
+39
0
−25
−50
−9
−25
0
−16
+18
+2
+42
+26
Trên 50 đến 80+30
0
+46
0
−30
−60
−10
−29
0
−19
+21
+2
+51
+32
Bảng 8.6. Sai lệch giới hạn (µm) của một số miền dung sai thường dùng, theo TCVN 2245 (ISO 286). Số trên là sai lệch trên, số dưới là sai lệch dưới
  1. Tìm dòng chứa kích thước danh nghĩa. Mỗi khoảng không gồm mút dưới và gồm mút trên: Ø30 thuộc dòng "trên 18 đến 30", Ø18 thuộc dòng "trên 10 đến 18".
  2. Dóng sang cột của miền dung sai, đọc hai sai lệch theo micrômét.
  3. Đổi sang milimét (chia cho 1000) khi cộng với kích thước danh nghĩa.
Ví dụ 1. Mối lắp Ø30H7/g6
  1. Dòng "trên 18 đến 30": lỗ H7 có ES = +21, EI = 0; trục g6 có es = −7, ei = −20 (µm).
  2. Lỗ: 30,000 đến 30,021 mm. Trục: 29,980 đến 29,993 mm. Lỗ luôn lớn hơn trục: lắp lỏng.
  3. Smax = ES − ei = 21 − (−20) = 41 µm.
  4. Smin = EI − es = 0 − (−7) = 7 µm.
0+−H7+210g6−7−20Ø30Smax = 41Smin = 7đơn vị: µm
Hình 8.14. Sơ đồ lắp ghép Ø30H7/g6
Ví dụ 2. Mối lắp Ø30H7/k6 và Ø30H7/p6
  1. Trục k6: es = +15, ei = +2. Miền dung sai của trục nằm lọt trong khoảng 0 đến +21 của lỗ: lắp trung gian. Smax = 21 − 2 = 19 µm; Nmax = 15 − 0 = 15 µm.
  2. Trục p6: es = +35, ei = +22. Trục nhỏ nhất (+22) vẫn lớn hơn lỗ lớn nhất (+21): lắp chặt. Nmax = 35 − 0 = 35 µm; Nmin = 22 − 21 = 1 µm.
0+−H7k6+21+15+2Ø30H7/k6Smax = 19, Nmax = 150+−H7p6+21+35+22Ø30H7/p6Nmax = 35, Nmin = 1đơn vị: µm
Hình 8.15. Sơ đồ lắp ghép Ø30H7/k6 (trung gian) và Ø30H7/p6 (chặt)
Ghi nhớTóm tắt. Ký hiệu lắp ghép viết lỗ trên, trục dưới. Có chữ H ở tử số là hệ thống lỗ cơ bản; có chữ h ở mẫu số là hệ thống trục cơ bản. Vẽ nhanh sơ đồ hai miền dung sai là thấy ngay mối lắp lỏng, chặt hay trung gian; độ hở, độ dôi tính bằng hiệu các sai lệch.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY