Lắp ghép
- Phân biệt ba nhóm lắp ghép: lỏng, trung gian, chặt
- Giải thích được hệ thống lỗ cơ bản và hệ thống trục cơ bản
- Đọc được ký hiệu lắp ghép như Ø30H7/g6 và tra được sai lệch trong bảng
- Tính được độ hở, độ dôi lớn nhất và nhỏ nhất của một mối lắp
Độ hở và độ dôi
Hai chi tiết lắp với nhau bằng một bề mặt bao (lỗ) và một bề mặt bị bao (trục) có cùng kích thước danh nghĩa. Tính chất của mối lắp do hiệu hai kích thước thực quyết định:
- Lỗ lớn hơn trục: mối lắp có độ hở S = D − d. Hai chi tiết xê dịch được với nhau.
- Trục lớn hơn lỗ (trước khi lắp): mối lắp có độ dôi N = d − D. Phải ép hoặc nung nóng lỗ mới lắp được; lắp xong hai chi tiết cố định với nhau.
Ba nhóm lắp ghép
| Nhóm | Dấu hiệu trên sơ đồ | Đại lượng đặc trưng |
|---|---|---|
| Lắp lỏng | Miền dung sai của lỗ nằm trên miền dung sai của trục | Smax = ES − ei; Smin = EI − es |
| Lắp chặt | Miền dung sai của trục nằm trên miền dung sai của lỗ | Nmax = es − EI; Nmin = ei − ES |
| Lắp trung gian | Hai miền dung sai giao nhau | Smax = ES − ei; Nmax = es − EI |
Lắp trung gian có thể có độ hở nhỏ hoặc độ dôi nhỏ tuỳ kích thước thực của từng cặp chi tiết. Nó định tâm tốt mà vẫn tháo được, nên hay dùng cho bánh răng, bánh đai lắp trên trục có then.
Hệ thống lỗ cơ bản và hệ thống trục cơ bản
Để hạn chế số kiểu lắp, tiêu chuẩn giữ cố định miền dung sai của một chi tiết và chỉ thay đổi chi tiết kia.
- Hệ thống lỗ cơ bản: lỗ luôn có miền dung sai H (sai lệch dưới EI = 0). Muốn lắp lỏng hay chặt thì đổi miền dung sai của trục: f, g, h cho lắp lỏng; js, k, m, n cho lắp trung gian; p, r, s cho lắp chặt.
- Hệ thống trục cơ bản: trục luôn có miền dung sai h (sai lệch trên es = 0), đổi miền dung sai của lỗ: F, G, H; JS, K, M, N; P, R, S.
Ký hiệu lắp ghép trên bản vẽ
Trên bản vẽ lắp, ký hiệu lắp ghép viết sau kích thước danh nghĩa dưới dạng phân số: Ø30H7/g6. Tử số là miền dung sai của lỗ, mẫu số là miền dung sai của trục. Trên bản vẽ chi tiết, mỗi chi tiết chỉ ghi phần của mình: bạc ghi Ø30H7, trục ghi Ø30g6.
| Kiểu lắp | Nhóm | Ví dụ sử dụng |
|---|---|---|
| H8/f7 | Lỏng | Ổ trượt, trục quay trong bạc |
| H7/g6 | Lỏng, độ hở nhỏ | Chi tiết trượt chính xác, chốt định vị tháo lắp thường xuyên |
| H7/h6 | Lỏng, độ hở nhỏ nhất bằng 0 | Chi tiết định tâm, tháo lắp bằng tay |
| H7/k6 | Trung gian | Bánh răng, bánh đai trên trục có then |
| H7/p6 | Chặt | Bạc ép vào thân, không cần then |
Tra bảng sai lệch
| Kích thước (mm) | H7 | H8 | f7 | g6 | h6 | k6 | p6 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trên 6 đến 10 | +15 0 | +22 0 | −13 −28 | −5 −14 | 0 −9 | +10 +1 | +24 +15 |
| Trên 10 đến 18 | +18 0 | +27 0 | −16 −34 | −6 −17 | 0 −11 | +12 +1 | +29 +18 |
| Trên 18 đến 30 | +21 0 | +33 0 | −20 −41 | −7 −20 | 0 −13 | +15 +2 | +35 +22 |
| Trên 30 đến 50 | +25 0 | +39 0 | −25 −50 | −9 −25 | 0 −16 | +18 +2 | +42 +26 |
| Trên 50 đến 80 | +30 0 | +46 0 | −30 −60 | −10 −29 | 0 −19 | +21 +2 | +51 +32 |
- Tìm dòng chứa kích thước danh nghĩa. Mỗi khoảng không gồm mút dưới và gồm mút trên: Ø30 thuộc dòng "trên 18 đến 30", Ø18 thuộc dòng "trên 10 đến 18".
- Dóng sang cột của miền dung sai, đọc hai sai lệch theo micrômét.
- Đổi sang milimét (chia cho 1000) khi cộng với kích thước danh nghĩa.
- Dòng "trên 18 đến 30": lỗ H7 có ES = +21, EI = 0; trục g6 có es = −7, ei = −20 (µm).
- Lỗ: 30,000 đến 30,021 mm. Trục: 29,980 đến 29,993 mm. Lỗ luôn lớn hơn trục: lắp lỏng.
- Smax = ES − ei = 21 − (−20) = 41 µm.
- Smin = EI − es = 0 − (−7) = 7 µm.
- Trục k6: es = +15, ei = +2. Miền dung sai của trục nằm lọt trong khoảng 0 đến +21 của lỗ: lắp trung gian. Smax = 21 − 2 = 19 µm; Nmax = 15 − 0 = 15 µm.
- Trục p6: es = +35, ei = +22. Trục nhỏ nhất (+22) vẫn lớn hơn lỗ lớn nhất (+21): lắp chặt. Nmax = 35 − 0 = 35 µm; Nmin = 22 − 21 = 1 µm.