Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 8.218 phútMiễn phí

Dung sai kích thước

Học xong bài này, bạn
  • Phân biệt kích thước danh nghĩa, kích thước giới hạn, sai lệch trên, sai lệch dưới và dung sai
  • Đọc được bốn cách ghi dung sai kích thước trên bản vẽ
  • Tính được kích thước giới hạn và dung sai từ con số ghi trên bản vẽ
  • Xác định được dung sai của kích thước không ghi dung sai theo dung sai chung

Vì sao phải có dung sai

Không máy nào gia công ra đúng tuyệt đối một kích thước. Người thiết kế vì vậy không yêu cầu "đúng 40 mm" mà cho phép kích thước thực nằm trong một khoảng. Khoảng cho phép đó là dung sai. Dung sai càng nhỏ, chi tiết càng chính xác và càng đắt.

Các khái niệm

TDLỖESEIDmaxDminTdTRỤCeseidmaxdminD = dđường không+−
Hình 8.6. Kích thước giới hạn, sai lệch và dung sai của lỗ và của trục. Đường không ứng với kích thước danh nghĩa

Sai lệch có thể dương, âm hoặc bằng 0. Trong tiêu chuẩn, chữ hoa dùng cho lỗ (bề mặt bao), chữ thường dùng cho trục (bề mặt bị bao). Chi tiết đạt yêu cầu khi kích thước thực đo được nằm giữa hai kích thước giới hạn, tính cả hai đầu mút.

Bốn cách ghi trên bản vẽ

Ø40+0,0250a) Ghi trị số sai lệch25 ±0,1b) Sai lệch đối xứngØ30H7c) Ghi ký hiệu miền dung saiØ30H7(+0,0210)d) Ghi phối hợp
Hình 8.7. Các cách ghi dung sai kích thước
Ví dụ 1. Lỗ Ø40 có sai lệch trên +0,025, sai lệch dưới 0
  1. Dmax = 40 + 0,025 = 40,025 mm.
  2. Dmin = 40 + 0 = 40,000 mm.
  3. T = 40,025 − 40,000 = 0,025 mm, cũng bằng ES − EI = 0,025 − 0.
  4. Lỗ đo được 40,018 mm là đạt; lỗ 39,995 mm là hỏng vì nhỏ hơn Dmin.
Ví dụ 2. Trục Ø40 có sai lệch trên −0,009, sai lệch dưới −0,025
  1. dmax = 40 − 0,009 = 39,991 mm.
  2. dmin = 40 − 0,025 = 39,975 mm.
  3. T = es − ei = (−0,009) − (−0,025) = 0,016 mm.
  4. Cả hai sai lệch đều âm: trục luôn nhỏ hơn 40 mm. Trục tiện ra đúng 40,000 mm là hỏng.
0+−lỗ+250trục−9−25Ø40T = 25 µmT = 16 µmđơn vị: µmđường không
Hình 8.8. Sơ đồ miền dung sai của lỗ ở Ví dụ 1 và trục ở Ví dụ 2

Sơ đồ miền dung sai vẽ đường không nằm ngang ứng với kích thước danh nghĩa; sai lệch dương đặt phía trên, sai lệch âm đặt phía dưới, đơn vị micrômét (1 µm = 0,001 mm). Mỗi miền dung sai là một hình chữ nhật có cạnh trên là sai lệch trên, cạnh dưới là sai lệch dưới.

Ký hiệu miền dung sai và cấp chính xác

Ký hiệu như H7, g6 gồm hai phần. Chữ cái là sai lệch cơ bản, cho biết miền dung sai nằm ở đâu so với đường không. Chữ số là cấp chính xác, cho biết miền dung sai rộng bao nhiêu. Theo TCVN 2244 và TCVN 2245 (tương ứng ISO 286) có 20 cấp chính xác, ký hiệu IT01, IT0, IT1 đến IT18. Số cấp càng nhỏ thì dung sai càng nhỏ. Cùng một cấp chính xác, kích thước càng lớn thì trị số dung sai càng lớn.

Trị số dung sai của kích thước trên 18 đến 30 mmIT59 µmIT613 µmIT721 µmIT833 µmIT952 µmIT1084 µmIT11130 µmdung sai lớn dần, dễ gia công hơn
Hình 8.9. Trị số dung sai tăng nhanh khi cấp chính xác tăng
Kích thước (mm)IT5IT6IT7IT8IT9IT10IT11
Trên 6 đến 10691522365890
Trên 10 đến 1881118274370110
Trên 18 đến 3091321335284130
Trên 30 đến 501116253962100160
Trên 50 đến 801319304674120190
Bảng 8.2. Trị số dung sai tiêu chuẩn (µm) theo cấp chính xác

Trong chế tạo máy, IT5 đến IT7 dùng cho các bề mặt lắp ghép chính xác (thường phải mài, doa), IT8 và IT9 cho lắp ghép thông thường, IT11 trở lên cho bề mặt thô hoặc không lắp ghép.

Dung sai chung cho kích thước không ghi dung sai

Trên bản vẽ, phần lớn kích thước chỉ ghi một con số. Chúng vẫn có dung sai, gọi là dung sai chung, được chỉ dẫn một lần trong yêu cầu kỹ thuật hoặc cạnh khung tên, ví dụ "Dung sai chung: ISO 2768-m". Tiêu chuẩn ISO 2768-1 chia bốn cấp: f (chính xác), m (trung bình), c (thô), v (rất thô). Tiêu chuẩn Nhật JIS B 0405 có cùng nội dung; trên bản vẽ Nhật thường in sẵn một bảng "JIS B 0405-m" ở lề bản vẽ.

Kích thước (mm)Cấp fCấp mCấp c
Từ 0,5 đến 3±0,05±0,1±0,2
Trên 3 đến 6±0,05±0,1±0,3
Trên 6 đến 30±0,1±0,2±0,5
Trên 30 đến 120±0,15±0,3±0,8
Trên 120 đến 400±0,2±0,5±1,2
Trên 400 đến 1000±0,3±0,8±2
Bảng 8.3. Sai lệch giới hạn (mm) của kích thước dài không ghi dung sai theo ISO 2768-1
1504060Ø20t = 8(±0,5)(±0,3)(±0,3)(±0,2)(±0,2)Dung sai chung: ISO 2768-m
Hình 8.10. Bản vẽ ghi "Dung sai chung: ISO 2768-m": mỗi kích thước không ghi dung sai nhận sai lệch theo khoảng kích thước của nó (chữ xanh)
Lỗi thường gặpKhông có kích thước nào "không có dung sai". Kích thước 150 trên Hình 8.10 được phép từ 149,5 đến 150,5 mm. Nếu bản vẽ không chỉ dẫn dung sai chung, phải hỏi lại người thiết kế, không tự chọn.
Ghi nhớTóm tắt. Kích thước giới hạn = kích thước danh nghĩa + sai lệch. Dung sai T = sai lệch trên − sai lệch dưới. Ký hiệu H7, g6 gồm chữ (vị trí miền dung sai) và số (cấp chính xác); chữ hoa cho lỗ, chữ thường cho trục. Kích thước không ghi dung sai lấy theo dung sai chung ghi trên bản vẽ.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY