Bánh răng và lò xo
- Tính được các đường kính của bánh răng trụ từ môđun m và số răng z.
- Vẽ được bánh răng trụ và cặp bánh răng ăn khớp theo quy ước.
- Nhận biết cách vẽ quy ước bánh răng côn, trục vít và lò xo nén.
Thông số của bánh răng trụ
Bánh răng truyền chuyển động quay giữa các trục nhờ các răng ăn khớp với nhau. Bánh răng trụ dùng cho hai trục song song. Kích thước của mọi phần răng đều tính theo một thông số tiêu chuẩn là môđun m (mm). Hai bánh răng chỉ ăn khớp được với nhau khi cùng môđun.
| Thông số | Công thức |
|---|---|
| Bước răng (đo trên vòng chia) | p = π·m |
| Đường kính vòng chia | d = m·z |
| Chiều cao đầu răng, chân răng | ha = m; hf = 1,25m |
| Đường kính vòng đỉnh | da = d + 2ha = m(z + 2) |
| Đường kính vòng đáy | df = d − 2hf = m(z − 2,5) |
| Khoảng cách trục của cặp bánh răng | a = m(z1 + z2)/2 |
- d = m·z = 3 × 24 = 72 mm.
- da = m(z + 2) = 3 × 26 = 78 mm.
- df = m(z − 2,5) = 3 × 21,5 = 64,5 mm.
- p = π·m = 3,14 × 3 ≈ 9,42 mm.
Vẽ quy ước bánh răng trụ
Không vẽ từng răng. Phần răng được thay bằng ba đường (hoặc ba vòng tròn):
- Vòng đỉnh (và đường sinh mặt đỉnh): nét liền đậm.
- Vòng chia (và đường sinh mặt chia): nét gạch chấm mảnh.
- Vòng đáy: trên hình chiếu vẽ nét liền mảnh hoặc không vẽ; trên hình cắt dọc, đường sinh mặt đáy vẽ nét liền đậm.
- Trên hình cắt dọc trục, phần răng không gạch mặt cắt, dù mặt phẳng cắt đi qua răng hay qua rãnh răng.
Cặp bánh răng trụ ăn khớp
Khi hai bánh răng ăn khớp, hai vòng chia tiếp xúc nhau. Trên hình chiếu theo phương trục, trong vùng ăn khớp cả hai vòng đỉnh đều vẽ nét liền đậm. Trên hình cắt dọc, răng của một bánh (thường là bánh chủ động) được coi là nằm phía trước và vẽ đầy đủ bằng nét liền đậm; đường đỉnh răng của bánh kia bị che, vẽ bằng nét đứt hoặc không vẽ. Giữa đỉnh răng bánh này và đáy răng bánh kia có khe hở 0,25m.
Bánh răng côn và bộ truyền trục vít
Bánh răng côn dùng cho hai trục cắt nhau, thường vuông góc. Răng nằm trên mặt nón nên kích thước răng thay đổi dọc theo chiều dài răng; môđun và đường kính vòng chia được tính ở đáy lớn. Bộ truyền trục vít – bánh vít dùng cho hai trục chéo nhau, cho tỉ số truyền lớn. Cả hai đều vẽ theo cùng nguyên tắc: mặt đỉnh nét liền đậm, mặt chia nét gạch chấm mảnh, phần răng trên hình cắt dọc không gạch.
Lò xo
Lò xo tích trữ năng lượng nhờ biến dạng đàn hồi, dùng để giảm chấn, ép chặt, đo lực. Lò xo nén hình trụ là loại gặp nhiều nhất. Các vòng xoắn có hình chiếu là đường cong phức tạp nên được vẽ quy ước bằng các đoạn thẳng.
- Thông số: đường kính dây d, đường kính ngoài D (đường kính trung bình D − d), bước t, chiều cao tự do H0, số vòng làm việc và hướng xoắn.
- Trên hình cắt, mặt cắt của dây là các hình tròn gạch mặt cắt; nếu nhỏ thì tô đen.
- Lò xo có trên 4 vòng: mỗi đầu chỉ vẽ một, hai vòng; đoạn giữa không vẽ, chỉ kẻ nét gạch chấm mảnh qua tâm mặt cắt dây.
- Lò xo trên bản vẽ được vẽ theo hướng xoắn phải; nếu là xoắn trái thì ghi chữ trong yêu cầu kỹ thuật.