Mối ghép không tháo được: đinh tán và hàn
- Nhận biết các loại đinh tán và cách vẽ đơn giản mối ghép đinh tán.
- Gọi tên được các loại mối hàn theo vị trí tương đối của các chi tiết.
- Đọc được ký hiệu mối hàn: đường dẫn, ký hiệu cơ bản, kích thước, ký hiệu phụ.
Mối ghép không tháo được
Mối ghép không tháo được là mối ghép mà muốn tách rời các chi tiết thì phải phá hỏng một phần mối ghép. Hai loại thường gặp là mối ghép đinh tán và mối ghép hàn.
Mối ghép đinh tán
Đinh tán là chi tiết hình trụ có sẵn một mũ. Luồn đinh qua lỗ của các tấm ghép rồi tán đầu còn lại thành mũ thứ hai. Đinh tán dùng trong kết cấu chịu rung động, va đập hoặc với vật liệu khó hàn. Phân loại theo dạng mũ: mũ chỏm cầu, mũ chìm, mũ nửa chìm.
Đinh tán là chi tiết đặc, bị cắt dọc trục thì không gạch mặt cắt. Ký hiệu ghi đường kính thân và chiều dài, ví dụ Đinh tán 8×32. Một mối ghép thường có nhiều đinh giống nhau xếp thành hàng, nên được phép vẽ đơn giản: vẽ đầy đủ một đinh, các đinh còn lại chỉ đánh dấu vị trí bằng đường tâm, và ghi số lượng kèm ký hiệu.
Các loại mối hàn
Hàn làm nóng chảy cục bộ kim loại để dính kết các chi tiết. Theo vị trí tương đối của hai chi tiết, có bốn loại mối hàn chính. Trên mặt cắt, kim loại mối hàn được tô đen.
Ký hiệu mối hàn
Trên bản vẽ, mối hàn thường không vẽ ra mà được chỉ dẫn bằng ký hiệu theo tiêu chuẩn (TCVN, tương ứng ISO). Mỗi dạng mối hàn có một ký hiệu cơ bản, hình dạng gợi lại mặt cắt của mối hàn.
Ký hiệu cơ bản được đặt trên một đường dẫn gồm đường mũi tên chỉ vào mối ghép và đường chuẩn nằm ngang. Bên cạnh đường chuẩn nét liền có thêm một nét đứt. Kích thước mặt cắt của mối hàn ghi bên trái ký hiệu, chiều dài mối hàn ghi bên phải.
- Ký hiệu đặt trên nét liền: mối hàn nằm ở phía mũi tên chỉ vào.
- Ký hiệu đặt trên nét đứt: mối hàn nằm ở phía bên kia của mối ghép.
- Vòng tròn nhỏ ở chỗ gãy của đường dẫn: hàn theo chu vi kín quanh chi tiết.
- Phần đuôi hình chữ V nằm ngang ở cuối đường chuẩn: ghi phương pháp hàn hoặc chỉ dẫn khác (ví dụ 111 là hàn hồ quang tay).
- Ký hiệu tam giác vuông: mối hàn góc.
- Ký hiệu nằm trên nét liền: mối hàn ở phía mũi tên chỉ vào.
- a5: chiều dày mối hàn 5 mm. 120: chiều dài mối hàn 120 mm.
- Vòng tròn ở chỗ gãy: hàn theo chu vi kín. 111 ở đuôi: hàn hồ quang tay.