Chi tiết ghép có ren và mối ghép bu lông, vít cấy, vít
- Nhận biết và ghi được ký hiệu của bu lông, đai ốc, vòng đệm, vít cấy.
- Vẽ được mối ghép bu lông theo các kích thước quy ước tính theo d.
- Tính được chiều dài bu lông và phân biệt mối ghép bu lông, vít cấy, vít.
Bu lông, đai ốc, vòng đệm
Mối ghép ren là mối ghép tháo được dùng nhiều nhất trong máy. Các chi tiết ghép đều đã tiêu chuẩn hoá, nên trên bản vẽ chỉ cần ghi ký hiệu là đủ để mua hoặc chế tạo.
- Bu lông gồm đầu (thường sáu cạnh) và thân trụ có ren. Ký hiệu gồm ký hiệu ren và chiều dài l của thân (không kể đầu): Bu lông M12×50, kèm số hiệu tiêu chuẩn, ví dụ TCVN 1892-76.
- Đai ốc có lỗ ren, vặn vào bu lông hoặc vít cấy: Đai ốc M12 (TCVN 1905-76).
- Vòng đệm lót dưới đai ốc để bảo vệ bề mặt chi tiết và phân bố đều lực ép. Ký hiệu ghi theo đường kính ren của bu lông dùng với nó: Vòng đệm 12.
Kích thước vẽ quy ước theo d
Khi vẽ mối ghép, không cần tra bảng từng kích thước. Mọi kích thước của bu lông, đai ốc, vòng đệm được lấy theo tỉ lệ với đường kính ren d.
| Kích thước | Giá trị vẽ |
|---|---|
| Đường kính vòng tròn ngoại tiếp lục giác D | 2d |
| Chiều cao đầu bu lông | 0,7d |
| Chiều cao đai ốc | 0,8d |
| Đường kính vòng đệm Dv | 2,2d |
| Chiều dày vòng đệm s | 0,15d |
| Đường kính lỗ lắp bu lông | 1,1d |
| Đường kính đáy ren d1 | 0,85d |
| Bán kính cung vát R ở mặt giữa | 1,5d |
Đầu bu lông và đai ốc được vát côn 30°, nên trên hình chiếu đứng các mặt bên có cung vát. Vẽ theo ba bước như hình 7.14: vẽ lục giác và dóng lên để có ba mặt bên; vẽ cung R = 1,5d trên mặt giữa; vẽ hai cung nhỏ trên hai mặt bên và mép vát 30°.
Mối ghép bu lông
Mối ghép bu lông dùng để ghép các chi tiết có chiều dày không lớn và khoan được lỗ suốt. Bu lông luồn qua lỗ của các chi tiết, lồng vòng đệm rồi vặn đai ốc.
- Bu lông, đai ốc, vòng đệm là các chi tiết tiêu chuẩn, khi mặt phẳng cắt đi dọc trục thì không gạch mặt cắt, vẽ như hình chiếu.
- Hai tấm ghép kề nhau gạch mặt cắt ngược chiều nhau.
- Lỗ lớn hơn thân bu lông nên giữa thân và thành lỗ có khe hở, vẽ thành hai nét riêng.
- Đường giới hạn ren của bu lông phải nằm trong lỗ, thấp hơn mặt tì của vòng đệm, để đai ốc xiết chặt được.
Tính chiều dài bu lông
- Vòng đệm: s = 0,15 × 16 = 2,4 mm. Đai ốc: H = 0,8 × 16 = 12,8 mm. Đoạn nhô ra: a ≈ 0,3 × 16 = 4,8 mm.
- l ≥ b1 + b2 + s + H + a = 20 + 25 + 2,4 + 12,8 + 4,8 = 65 mm.
- Dãy chiều dài tiêu chuẩn: … 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 90, 100. Chọn l = 65 mm.
- Ký hiệu: Bu lông M16×65, Đai ốc M16, Vòng đệm 16.
Mối ghép vít cấy và mối ghép vít
Vít cấy là thanh trụ có ren ở hai đầu. Dùng khi một chi tiết quá dày hoặc không khoan được lỗ suốt: một đầu vít cấy vặn chặt vào lỗ ren của thân, đầu kia luồn qua chi tiết bị ghép rồi vặn đai ốc. Chiều dài đoạn ren cấy l1 phụ thuộc vật liệu của thân: l1 = d với thép, 1,25d với gang, 2d với hợp kim nhẹ. Ký hiệu, ví dụ Vít cấy M12×45, trong đó 45 là chiều dài l không kể đoạn ren cấy.
Vít được vặn trực tiếp vào lỗ ren của chi tiết, không cần đai ốc, dùng cho mối ghép chịu lực nhỏ. Đầu vít có nhiều dạng: đầu trụ, đầu chìm, đầu chỏm cầu, đầu có lỗ sáu cạnh. Trên hình chiếu dọc trục, rãnh vặn vít vẽ ở giữa đầu vít; trên hình chiếu theo phương trục, rãnh được vẽ nghiêng 45°.