Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 7.212 phútMiễn phí

Ký hiệu các loại ren

Học xong bài này, bạn
  • Đọc được ký hiệu ren hệ mét, ren hình thang, ren ống, ren trái, ren nhiều đầu mối.
  • Ghi được kích thước ren ngoài và lỗ ren trên bản vẽ.
  • Đọc được ghi chú lỗ ren thường gặp trên bản vẽ Nhật.

Ký hiệu ren cho biết những gì

Hình vẽ quy ước của mọi loại ren đều giống nhau, nên trên bản vẽ bắt buộc phải có ký hiệu ren. Ký hiệu ghi lần lượt: chữ chỉ loại ren (prôfin), đường kính danh nghĩa, bước ren (nếu cần), hướng xoắn (nếu là ren trái) và miền dung sai (nếu cần).

×–Mloại ren: ren hệ mét20đường kính danh nghĩa d = 20 mm1,5bước ren P = 1,5 mm (bước nhỏ)LHhướng xoắn trái6gmiền dung sai
Hình 7.8. Cấu tạo của một ký hiệu ren hệ mét

Ren hệ mét (M)

Ren hệ mét có prôfin tam giác đều, góc đỉnh 60°, kích thước tính bằng milimét. Đây là loại ren kẹp chặt dùng nhiều nhất. Mỗi đường kính có một bước lớn và một số bước nhỏ.

RenM5M6M8M10M12M16M20M24
Bước lớn P (mm)0,811,251,51,7522,53
Bảng 7.1. Bước lớn của một số ren hệ mét thông dụng

Ren hình thang, ren ống và ren nhiều đầu mối

a)Tr24×5Ren hình thang (vít me)b)G1Ren ống: ghi bằng đường dẫn
Hình 7.9. a) Ký hiệu ren hình thang; b) ký hiệu ren ống ghi trên giá của đường dẫn

Ghi kích thước ren trên bản vẽ

Ký hiệu ren được ghi như một kích thước đường kính, đặt trên đường kính lớn nhất của ren: với ren ngoài là đường đỉnh ren (nét liền đậm), với lỗ ren là đường đáy ren (nét liền mảnh). Riêng ren ống ghi trên giá của đường dẫn chỉ vào ren, vì con số trong ký hiệu không phải là đường kính đo được.

Chiều dài ren là chiều dài đoạn ren đầy, tính từ mặt đầu (kể cả mép vát) tới đường giới hạn ren. Với lỗ ren không suốt cần ghi hai kích thước: chiều sâu ren và chiều sâu lỗ khoan.

a)M20×1,530Ren ngoàib)M121824Lỗ ren không suốt
Hình 7.10. Ghi kích thước: a) ren ngoài M20×1,5 dài 30; b) lỗ ren M12 sâu 18, lỗ khoan sâu 24

Ghi chú lỗ ren trên bản vẽ Nhật

Trên bản vẽ của các công ty Nhật (tiêu chuẩn JIS), lỗ ren thường được ghi gọn bằng một dòng chú thích trên đường dẫn: số lượng lỗ – ký hiệu ren, sau đó là chiều sâu.

4-M5 通し2-M6 深さ10Ghi chú lỗ ren trên bản vẽ Nhật (JIS)4-M5 通し4 lỗ ren M5, ren suốt (通し = トオシ: suốt)2-M6 深さ102 lỗ ren M6, ren sâu 10 mm (深さ: sâu)
Hình 7.11. Cách ghi chú lỗ ren thường gặp trên bản vẽ Nhật
Ví dụ 2. Đọc ký hiệu Tr 32×12(P6) LH
  • Tr: ren hình thang.
  • 32: đường kính danh nghĩa d = 32 mm.
  • 12(P6): bước xoắn 12 mm, bước ren 6 mm, nên số đầu mối n = 12 : 6 = 2.
  • LH: ren trái.
Ghi nhớĐọc ký hiệu ren từ trái sang phải: loại ren – đường kính – bước – hướng xoắn – dung sai. Ren hệ mét không ghi bước thì là bước lớn; không ghi LH thì là ren phải; không ghi số đầu mối thì là ren một đầu mối.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY