Ký hiệu các loại ren
- Đọc được ký hiệu ren hệ mét, ren hình thang, ren ống, ren trái, ren nhiều đầu mối.
- Ghi được kích thước ren ngoài và lỗ ren trên bản vẽ.
- Đọc được ghi chú lỗ ren thường gặp trên bản vẽ Nhật.
Ký hiệu ren cho biết những gì
Hình vẽ quy ước của mọi loại ren đều giống nhau, nên trên bản vẽ bắt buộc phải có ký hiệu ren. Ký hiệu ghi lần lượt: chữ chỉ loại ren (prôfin), đường kính danh nghĩa, bước ren (nếu cần), hướng xoắn (nếu là ren trái) và miền dung sai (nếu cần).
Ren hệ mét (M)
Ren hệ mét có prôfin tam giác đều, góc đỉnh 60°, kích thước tính bằng milimét. Đây là loại ren kẹp chặt dùng nhiều nhất. Mỗi đường kính có một bước lớn và một số bước nhỏ.
- M20: ren hệ mét, d = 20 mm, bước lớn. Bước lớn không ghi trong ký hiệu, khi cần thì tra bảng (M20 có P = 2,5 mm).
- M20×1,5: ren hệ mét, d = 20 mm, bước nhỏ P = 1,5 mm. Bước nhỏ phải ghi sau dấu ×.
- M20×1,5 LH: như trên nhưng là ren trái. Ren phải không cần ghi gì.
- M20×1,5 – 6g: thêm miền dung sai của ren. Chữ thường (6g, 6h) dùng cho ren ngoài, chữ hoa (6H) dùng cho ren trong; mối ghép ghi dạng phân số, ví dụ 6H/6g.
| Ren | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M16 | M20 | M24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bước lớn P (mm) | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2,5 | 3 |
Ren hình thang, ren ống và ren nhiều đầu mối
- Tr 24×5: ren hình thang (góc prôfin 30°), d = 24 mm, bước ren 5 mm. Ren hình thang dùng để truyền chuyển động: vít me, trục vít của kích, ê tô.
- Tr 24×10(P5): ren hình thang nhiều đầu mối: bước xoắn 10 mm, bước ren 5 mm, vậy số đầu mối n = 10 : 5 = 2.
- G1: ren ống trụ (prôfin tam giác 55°). Con số 1 là cỡ ống tính bằng inch, lấy theo đường kính lòng ống, không phải đường kính ren (ren G1 có đường kính ngoài khoảng 33 mm). Ren ống côn ký hiệu R (ren ngoài) và Rc (ren trong).
Ghi kích thước ren trên bản vẽ
Ký hiệu ren được ghi như một kích thước đường kính, đặt trên đường kính lớn nhất của ren: với ren ngoài là đường đỉnh ren (nét liền đậm), với lỗ ren là đường đáy ren (nét liền mảnh). Riêng ren ống ghi trên giá của đường dẫn chỉ vào ren, vì con số trong ký hiệu không phải là đường kính đo được.
Chiều dài ren là chiều dài đoạn ren đầy, tính từ mặt đầu (kể cả mép vát) tới đường giới hạn ren. Với lỗ ren không suốt cần ghi hai kích thước: chiều sâu ren và chiều sâu lỗ khoan.
Ghi chú lỗ ren trên bản vẽ Nhật
Trên bản vẽ của các công ty Nhật (tiêu chuẩn JIS), lỗ ren thường được ghi gọn bằng một dòng chú thích trên đường dẫn: số lượng lỗ – ký hiệu ren, sau đó là chiều sâu.
- 4-M5: có 4 lỗ ren M5 giống nhau. Cũng có thể gặp cách ghi 4×M5.
- 通し (đọc là “tooshi”, có khi viết bằng chữ katakana トオシ): lỗ suốt, ren xuyên hết chiều dày.
- 深さ10 (“fukasa”): sâu 10 mm. Ví dụ “M6 深さ10” là lỗ ren M6, phần ren sâu 10 mm.
- キリ (“kiri”): lỗ khoan trơn, không có ren. Ví dụ “4-Ø6.6キリ” là 4 lỗ khoan Ø6,6.
- Tr: ren hình thang.
- 32: đường kính danh nghĩa d = 32 mm.
- 12(P6): bước xoắn 12 mm, bước ren 6 mm, nên số đầu mối n = 12 : 6 = 2.
- LH: ren trái.