Mặt cắt và hình trích
- Vẽ được mặt cắt rời và mặt cắt chập đúng loại nét
- Ghi đúng ký hiệu mặt cắt trong từng trường hợp đặt mặt cắt
- Vẽ đúng mặt cắt của trục có rãnh then, lỗ ngang, mặt vát
- Hiểu công dụng và cách ghi ký hiệu hình trích
Mặt cắt chỉ vẽ phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt. Nó dùng để thể hiện hình dạng tiết diện vuông góc với chiều dài của trục, thanh, tay quay, gân, thép hình. Mặt phẳng cắt chọn vuông góc với trục hoặc đường bao của phần tử cần cắt. Có hai loại: mặt cắt rời và mặt cắt chập.
Mặt cắt rời
Mặt cắt rời đặt bên ngoài hình chiếu tương ứng. Đường bao của mặt cắt rời vẽ bằng nét liền đậm.
Mặt cắt rời có thể đặt ở ba chỗ: trên đường kéo dài của vết mặt phẳng cắt, ở giữa phần cắt lìa của hình chiếu, hoặc ở một chỗ bất kỳ trên bản vẽ. Cách ghi ký hiệu phụ thuộc vào chỗ đặt và vào việc mặt cắt có đối xứng hay không.
| Trường hợp | Ký hiệu cần ghi |
|---|---|
| Đối xứng, đặt trên vết cắt kéo dài hoặc giữa phần cắt lìa | Không ghi; chỉ vẽ trục đối xứng bằng nét gạch chấm mảnh |
| Không đối xứng, đặt trên vết cắt kéo dài hoặc giữa phần cắt lìa | Nét cắt và mũi tên, không cần chữ |
| Đặt ở chỗ bất kỳ | Nét cắt, mũi tên, chữ và tên A–A (đối xứng thì có thể bỏ mũi tên) |
Mặt cắt chập
Mặt cắt chập đặt ngay trên hình chiếu tương ứng, tại chỗ cắt. Đường bao của mặt cắt chập vẽ bằng nét liền mảnh. Các đường bao của hình chiếu tại chỗ đặt mặt cắt vẫn vẽ đầy đủ, không ngắt. Mặt cắt chập chỉ nên dùng cho tiết diện đơn giản, ở chỗ hình chiếu còn thoáng.
Quy ước khi mặt cắt đi qua lỗ tròn xoay
Nếu mặt phẳng cắt đi qua trục của lỗ tròn xoay hoặc phần lõm tròn xoay (lỗ trụ, lỗ côn, vết khoan), đường bao của lỗ được vẽ đầy đủ trên mặt cắt như ở hình cắt. Nhờ vậy mặt cắt không bị tách thành các mảnh rời nhau.
Rãnh then không phải là mặt tròn xoay nên không áp dụng quy ước này: mặt cắt qua rãnh then để hở ở miệng rãnh như Hình 6.35.
Hình trích
Hình trích là hình biểu diễn phóng to một phần nhỏ của vật thể để vẽ rõ hình dạng và ghi được kích thước (rãnh thoát dao, góc lượn, ren, rãnh vòng chặn). Chỗ được trích khoanh bằng đường tròn hoặc ô van nét liền mảnh, ký hiệu bằng chữ số La Mã hoặc chữ hoa. Phía trên hình trích ghi ký hiệu đó kèm tỉ lệ phóng to, ví dụ I (4 : 1).
Hình trích có thể là hình chiếu, hình cắt hoặc mặt cắt, không phụ thuộc vào loại của hình biểu diễn gốc. Con số kích thước ghi trên hình trích vẫn là kích thước thật.
- Vẽ hai đường tâm vuông góc và đường tròn Ø48 bằng nét liền đậm.
- Lỗ Ø12 xuyên từ trước ra sau, trục lỗ nằm trên mặt phẳng cắt. Nhìn theo hướng mũi tên, lỗ hiện ra là một dải nằm ngang rộng 12: vẽ hai nét liền đậm cách đường tâm ngang 6 về hai phía.
- Vì mặt phẳng cắt chứa trục của lỗ tròn xoay nên giữ nguyên cả đường tròn Ø48, kể cả hai cung nhỏ ở hai miệng lỗ.
- Gạch hai phần vật liệu ở trên và dưới lỗ, cùng hướng, cùng khoảng cách. Dải lỗ để trắng.