Ký hiệu hình cắt và ký hiệu vật liệu
- Ghi được ký hiệu vết mặt phẳng cắt, hướng chiếu và tên hình cắt theo TCVN
- Nhận ra ký hiệu hình cắt trên bản vẽ theo ISO, JIS và ANSI
- Gạch mặt cắt đúng quy định và tránh được các lỗi thường gặp
Ký hiệu hình cắt theo TCVN
Người đọc phải biết mặt phẳng cắt nằm ở đâu, nhìn theo hướng nào và hình nào là hình cắt ứng với nó. Vị trí và hướng nhìn được ghi trên hình biểu diễn mà ở đó mặt phẳng cắt hiện ra thành một đường thẳng (vết mặt phẳng cắt); tên được ghi trên chính hình cắt.
- Nét cắt: hai nét liền đậm ngắn đặt ở hai đầu vết mặt phẳng cắt, không cắt vào đường bao của hình.
- Mũi tên vuông góc với nét cắt, chỉ hướng chiếu.
- Chữ hoa đặt cạnh mũi tên, luôn viết theo hướng đọc bình thường của bản vẽ.
- Tên hình cắt gồm hai chữ đó nối bằng gạch ngang, ví dụ A–A, đặt ngay phía trên hình cắt. Mỗi hình cắt trên bản vẽ dùng một chữ khác nhau.
Ký hiệu theo ISO, JIS và ANSI
Bản vẽ của khách hàng nước ngoài có thể dùng cách ghi khác. Ý nghĩa giống nhau, chỉ khác cách vẽ vết mặt phẳng cắt và cách đặt tên.
| Tiêu chuẩn | Vết mặt phẳng cắt | Tên hình cắt |
|---|---|---|
| TCVN | Chỉ có hai nét cắt đậm ở hai đầu (và ở chỗ đổi hướng) | A–A |
| ISO, JIS | Nét gạch chấm mảnh suốt chiều dài, tô đậm ở hai đầu và chỗ đổi hướng | A–A |
| ANSI (Mỹ) | Nét đậm suốt chiều dài, hai đầu bẻ vuông góc mang mũi tên | SECTION A–A |
Khi nào không cần ghi ký hiệu
Hình cắt không cần ghi ký hiệu khi mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể và hình cắt đặt đúng vị trí liên hệ chiếu với hình biểu diễn liên quan. Khi đó vị trí mặt phẳng cắt đã rõ. Mặt phẳng cắt ở vị trí khác thì bắt buộc phải ghi.
Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt
Phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt được vẽ ký hiệu vật liệu (TCVN 7:1993). Vật liệu khác nhau có ký hiệu khác nhau. Trên bản vẽ chi tiết máy, ký hiệu kim loại được dùng nhiều nhất.
Quy tắc vẽ đường gạch mặt cắt
- Vẽ bằng nét liền mảnh, song song và cách đều nhau.
- Nghiêng 45° so với đường bao chính hoặc trục đối xứng của hình. Nếu đường bao cũng nghiêng 45° thì gạch 30° hoặc 60°.
- Khoảng cách từ 1,5 mm (mặt cắt nhỏ) đến 3 mm (mặt cắt lớn), giữ nguyên trên mọi mặt cắt của cùng một chi tiết.
- Mặt cắt rất lớn có thể chỉ gạch một dải dọc theo đường bao.
Trên bản vẽ lắp, đường gạch còn giúp phân biệt các chi tiết. Mọi mặt cắt của cùng một chi tiết gạch cùng hướng, cùng khoảng cách. Hai chi tiết kề nhau gạch khác hướng hoặc khác khoảng cách. Mặt cắt hẹp, bề rộng trên bản vẽ dưới 2 mm (đệm, tôn mỏng), được tô đen.
Trên hình chiếu bằng của Hình 6.8 có hai nét cắt nằm ngang ở hai bên, mũi tên chỉ lên trên, chữ A.
- Hai nét cắt nằm trên một đường thẳng nằm ngang: mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng và đi qua tâm các lỗ.
- Mũi tên chỉ lên trên, tức là nhìn từ phía trước ra phía sau: hình cắt nhận được là hình cắt đứng.
- Tìm hình có ghi A–A phía trên: đó là hình cắt cần đọc. Vùng gạch là phần vật liệu bị cắt, vùng trắng là lỗ và hốc.