Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 5.615 phútMiễn phí

Đọc bản vẽ bằng phân tích bề mặt

Học xong bài này, bạn
  • Nêu được hình chiếu của mặt phẳng ở các vị trí khác nhau so với mặt phẳng hình chiếu
  • Vận dụng hai hướng dẫn để tìm hình chiếu tương ứng của từng bề mặt
  • Đọc được vật thể có mặt nghiêng, mặt vát

Nhiều vật thể được tạo ra bằng cách cắt vát một khối ban đầu, rất khó tách thành các khối cơ bản. Khi đó ta đọc theo từng bề mặt: mỗi vùng kín trên một hình chiếu là hình chiếu của một bề mặt; tìm xem bề mặt ấy hiện ra thế nào trên các hình còn lại, ta biết được vị trí của nó trong không gian.

1. Các bước đọc

  1. Xác định hướng nhìn của từng hình chiếu.
  2. Chọn một vùng kín hoặc một đường trên một hình chiếu, gióng sang các hình còn lại để tìm hình chiếu tương ứng của nó.
  3. Từ các hình chiếu tương ứng, hình dung và phác hoạ bề mặt đó.
  4. Lặp lại bước 2 và bước 3 cho đến khi đọc hết các bề mặt của vật thể.

2. Hình chiếu của một mặt phẳng

Vị trí của mặt phẳngTrên ba hình chiếu
Song song với một mặt phẳng hình chiếuHình dạng thật trên hình chiếu đó; hai hình còn lại là đoạn thẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng
Vuông góc với một mặt phẳng hình chiếu, nghiêng với hai mặt kiaMột đoạn thẳng nghiêng trên hình chiếu đó; hai hình còn lại là hai hình bị co hẹp, có cùng số cạnh
Nghiêng với cả ba mặt phẳng hình chiếuBa hình bị co hẹp, có cùng số cạnh; không hình nào là đoạn thẳng
Bảng 5.2. Vị trí của mặt phẳng và hình chiếu của nó
Quy địnhMột mặt phẳng không bao giờ có hình chiếu là hai vùng kín khác dạng nhau. Trên mỗi hình chiếu, nó hoặc là một đoạn thẳng, hoặc là một hình có cùng số cạnh với chính nó.

3. Hướng dẫn 1

Những bề mặt không cùng nằm trong một mặt phẳng thì được phân chia bằng đường thẳng. Nói cách khác: hai vùng kín kề nhau trên một hình chiếu, ngăn cách bởi một nét, là hai bề mặt khác nhau. Chúng có thể cao thấp khác nhau, hoặc nghiêng khác nhau. Riêng một hình chiếu chưa cho biết trường hợp nào xảy ra (Hình 5.36); phải xem thêm hình chiếu khác.

Hình chiếu bằngABCBa vùng A, B, C ngăn cách nhaubằng nét liền đậm: ba bề mặtkhông cùng một mặt phẳng.Một vài phương án hình dạng vật thểABCbậc – bậcABCB nghiêngABCC nghiêng
Hình 5.36. Ba vùng A, B, C trên hình chiếu bằng và ba vật thể khác nhau cùng có hình chiếu bằng đó.

4. Hướng dẫn 2

Những bề mặt có hình dạng tương tự nhau trên các hình chiếu thường là một mặt phẳng. Khi thấy trên hai hình chiếu có hai vùng cùng dạng, cùng số cạnh và gióng đúng với nhau, đó là hai hình chiếu của cùng một mặt. Trên hình chiếu thứ ba, mặt này thường hiện thành một đoạn thẳng nghiêng (Hình 5.37).

đoạn thẳngtương tự
Hình 5.37. Mặt nghiêng hình chữ U: hai hình chữ U tương tự trên hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh, một đoạn thẳng nghiêng trên hình chiếu đứng.
Ví dụ 7. Khối có một mặt nghiêng
12341243
Hình 5.38. Bốn bề mặt của khối có mặt nghiêng, tô cùng màu trên các hình chiếu và trên hình trục đo.
  1. Mặt 1 là vùng kín năm cạnh trên hình chiếu đứng. Trên hình chiếu bằng và cạnh nó chỉ là đoạn thẳng ở mép trước. Vậy mặt 1 song song với mặt phẳng hình chiếu đứng: đó là mặt trước, có hình dạng thật.
  2. Mặt 2 là hình chữ nhật bên trái trên hình chiếu bằng, ứng với đoạn nằm ngang trên đỉnh hình chiếu đứng: mặt trên, nằm ngang, cao 40.
  3. Mặt 3 là hình chữ nhật bên phải trên hình chiếu bằng, ứng với đoạn thẳng nghiêng trên hình chiếu đứng: mặt nghiêng, vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng, hạ từ cao 40 xuống cao 10. Nhìn từ trái mặt này bị che nên mép dưới của nó là nét đứt trên hình chiếu cạnh.
  4. Mặt 4 là hình vuông trên hình chiếu cạnh, ứng với đoạn thẳng đứng ở mép trái của hai hình kia: mặt bên trái.
Ví dụ 8. Giá có rãnh và vát
Hình chiếu đứngHình chiếu bằngHình chiếu cạnh
Hình 5.39. Ba hình chiếu cần đọc.

Bước 1. Hình chiếu đứng có hai vùng kín. Vùng 1 ở dưới ứng với mép trước của hình chiếu bằng: mặt trước của đế. Vùng 2 ở trên ứng với đường nằm ngang giữa hình chiếu bằng và đường thẳng đứng giữa hình chiếu cạnh: mặt trước của thành đứng, lùi vào 20 so với mặt 1. Giữa hai mặt là mặt 3 nằm ngang, cao 10: mặt trên của đế.

123123
Hình 5.40. Bước 1: hai mặt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng và mặt trên của đế.

Bước 2. Trên hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh có hai hình chữ nhật tương tự (vùng 4), gióng với đoạn thẳng nghiêng ở góc trên trái hình chiếu đứng: theo Hướng dẫn 2, đó là một mặt vát nghiêng. Vùng 5 trên hình chiếu bằng ứng với đoạn nằm ngang thấp hơn trên hình chiếu đứng: đáy rãnh, cao 25. Vùng 6 là các mặt trên cùng, cao 40. Vùng 7 hình chữ L trên hình chiếu cạnh là mặt bên trái.

444556677
Hình 5.41. Bước 2: mặt vát nghiêng 4, đáy rãnh 5, mặt trên 6 và mặt bên trái 7.
Ghi nhớTóm tắt. Mỗi vùng kín là một bề mặt. Hai vùng kề nhau là hai mặt khác nhau (Hướng dẫn 1). Hai vùng tương tự trên hai hình chiếu là một mặt nghiêng, và nó là đoạn thẳng nghiêng trên hình thứ ba (Hướng dẫn 2). Đoạn thẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng là mặt song song với một mặt phẳng hình chiếu.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY