Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 5.415 phútMiễn phí

Ghi kích thước vật thể

Học xong bài này, bạn
  • Phân biệt kích thước định hình, kích thước định vị và kích thước khuôn khổ
  • Chọn được chuẩn kích thước theo ba chiều
  • Ghi đủ, không thừa và đặt kích thước ở hình chiếu hợp lý

Hình chiếu cho biết hình dạng, còn độ lớn của vật thể do kích thước quyết định. Muốn ghi đủ mà không thừa, ta lại dùng phương pháp phân tích hình dạng: ghi kích thước cho từng khối, rồi ghi vị trí của các khối so với nhau.

1. Ba loại kích thước

14242 lỗ Ø122030905044định hìnhđịnh vịkhuôn khổ
Hình 5.25. Ba loại kích thước trên một tấm đế có vấu và hai lỗ.

Một kích thước có thể đóng hai vai trò. Ở Hình 5.25, 90 và 50 vừa là kích thước định hình của tấm đế vừa là kích thước khuôn khổ.

2. Chuẩn kích thước

Kích thước định vị phải xuất phát từ chuẩn. Mỗi chiều chọn một đường hoặc một mặt của vật thể làm chuẩn. Thường chọn mặt đáy, mặt đầu đã gia công, mặt phẳng đối xứng của vật thể, hoặc trục của khối tròn xoay (Hình 5.26). Vị trí của lỗ và của khối tròn xoay luôn được ghi đến trục của nó, không ghi đến mép lỗ.

mặt đáy: chuẩn chiều caomặt đầu trái:chuẩn chiều dàimặt phẳng đối xứng: chuẩn chiều rộng
Hình 5.26. Chuẩn theo ba chiều của tấm đế ở Hình 5.25.

Khối nào đặt sát chuẩn hoặc nằm đối xứng qua mặt phẳng chuẩn thì không cần kích thước định vị theo chiều đó. Ở Hình 5.25, vấu nằm sát đầu phải và rộng bằng tấm đế nên không có kích thước định vị nào.

3. Nguyên tắc đặt kích thước

NênKhông nênØ20Ø20ghi ở hình chiếu là đường trònghi trên nét khuấtNênKhông nên201220ghi ở hình thấy rõ chữ Lhình này không rõ bậc
Hình 5.27. Chọn hình chiếu để ghi kích thước: nên và không nên.
Ví dụ 5. Ghi kích thước giá đỡ

Phân tích. Giá đỡ gồm ba phần (Hình 5.28): phần đế hình hộp có hai góc lượn và hai lỗ trụ; phần sườn là lăng trụ đáy tam giác vuông; phần thành đứng gồm hình hộp ở dưới, nửa hình trụ ở trên, giữa có lỗ trụ.

1 Phần đế2 Phần sườn3 Phần thành đứng
Hình 5.28. Giá đỡ và ba phần cấu tạo.
14153520R27Ø3212R102 lỗ Ø106070348054định hìnhđịnh vịkhuôn khổ
Hình 5.29. Bản vẽ giá đỡ với đầy đủ kích thước.
Kích thướcLoạiÝ nghĩa
80, 54, 14Định hìnhDài, rộng, dày của đế
R10, Ø10Định hìnhGóc lượn và hai lỗ của đế
35, 20, 12Định hìnhDài, cao, dày của sườn
15, R27, Ø32Định hìnhChiều dày thành đứng, bán kính nửa trụ, đường kính lỗ
70, 34Định vịTâm hai lỗ Ø10: cách mặt đầu phải 70, cách nhau 34
60Định vịTrục lỗ Ø32 cách mặt đáy 60
80, 54Khuôn khổChiều dài và chiều rộng lớn nhất
Bảng 5.1. Phân loại các kích thước của giá đỡ

Sườn và thành đứng nằm đối xứng qua mặt phẳng giữa và tựa sát vào nhau nên không cần kích thước định vị. Chiều cao khuôn khổ là 60 + 27 = 87, nhưng không ghi số 87: khi vật thể kết thúc bằng mặt trụ, chiều cao được xác định qua vị trí trục (60) và bán kính (R27). Bán kính R27 và đường kính Ø32 ghi ở hình chiếu cạnh, nơi chúng là cung tròn và đường tròn.

Lỗi thường gặpLỗi thường gặp. Ghi lặp một kích thước ở hai hình chiếu; ghi đường kính lỗ lên hai nét đứt; định vị lỗ bằng khoảng cách đến mép lỗ; ghi thừa thành chuỗi khép kín; quên kích thước định vị nên không biết lỗ nằm ở đâu.
Ghi nhớTóm tắt. Chia vật thể thành các khối. Ghi kích thước định hình cho từng khối, kích thước định vị từ chuẩn đến từng khối, rồi kiểm tra ba kích thước khuôn khổ. Mỗi kích thước ghi một lần, ở hình rõ nhất, không ghi trên nét khuất.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY