Khái niệm và các loại hình chiếu trục đo
- Giải thích được hình chiếu trục đo, hệ trục đo và hệ số biến dạng.
- Vẽ được hệ trục đo vuông góc đều và hệ trục đo xiên góc cân.
- Chọn được loại hình chiếu trục đo phù hợp với vật thể.
Các hình chiếu vuông góc thể hiện chính xác hình dạng và kích thước nhưng mỗi hình chỉ cho thấy hai chiều, người đọc phải tự hình dung vật thể. Hình chiếu trục đo thể hiện cả ba chiều trên một hình nên dễ hình dung. Nó thường được vẽ kèm bản vẽ để minh hoạ, dùng trong tài liệu hướng dẫn lắp ráp và khi phác thảo ý tưởng.
1. Khái niệm
Gắn vào vật thể một hệ trục toạ độ vuông góc Oxyz theo ba chiều dài, rộng, cao. Chiếu song song vật thể cùng với hệ trục lên một mặt phẳng P′ theo hướng chiếu l không song song với trục toạ độ nào. Hình thu được là hình chiếu trục đo của vật thể; hình chiếu O′x′y′z′ của ba trục là hệ trục đo (Hình 4.1).
Hệ số biến dạng theo một trục là tỉ số giữa độ dài hình chiếu trục đo của một đoạn thẳng nằm trên trục đó với độ dài thật của nó: p = O′A′ : OA theo trục x, q theo trục y, r theo trục z.
Nếu hướng chiếu vuông góc với P′ ta có hình chiếu trục đo vuông góc, ngược lại là xiên góc. Nếu ba hệ số biến dạng bằng nhau gọi là đều, hai hệ số bằng nhau gọi là cân. Thường dùng nhất là hai loại: vuông góc đều và xiên góc cân.
2. Hình chiếu trục đo vuông góc đều
- Ba trục đo làm với nhau các góc 120°. Trục z′ thẳng đứng; trục x′ và y′ nghiêng 30° so với đường nằm ngang, vẽ nhanh bằng êke 30°.
- Hệ số biến dạng p = q = r = 0,82. Để dễ vẽ, quy ước lấy p = q = r = 1: mọi kích thước theo ba trục đặt đúng bằng kích thước thật. Hình vẽ khi đó lớn hơn hình chiếu thật 1,22 lần nhưng hình dạng không đổi.
3. Hình chiếu trục đo xiên góc cân
- Góc x′O′z′ = 90°; trục y′ làm với hai trục kia góc 135°, tức nghiêng 45° so với đường nằm ngang.
- Hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5: kích thước theo chiều dài và chiều cao giữ nguyên, kích thước theo trục y′ giảm một nửa.
- Mọi hình phẳng song song với mặt phẳng toạ độ xOz (mặt trước của vật thể) không bị biến dạng.
4. Khi nào dùng loại nào
| Vuông góc đều | Xiên góc cân | |
|---|---|---|
| Góc giữa các trục | 120° – 120° – 120° | 90° – 135° – 135° |
| Hệ số biến dạng | p = q = r = 1 (quy ước) | p = r = 1; q = 0,5 |
| Đường tròn | thành elip trên cả ba mặt | giữ nguyên trên mặt trước; thành elip trên hai mặt kia |
| Nên dùng khi | vật thể có chi tiết ở cả ba mặt; hình cân đối, dễ dựng trên lưới | vật thể có nhiều đường tròn, cung tròn nằm trên các mặt song song với mặt trước |
Khối hộp dài 60 mm (theo x), rộng 40 mm (theo y), cao 30 mm (theo z), vẽ tỉ lệ 1:1.
- Vuông góc đều, hệ số quy ước: ba cạnh vẽ dài 60, 40 và 30 mm.
- Xiên góc cân: cạnh theo x′ vẽ 60 mm, cạnh theo z′ vẽ 30 mm, cạnh theo y′ vẽ 40 × 0,5 = 20 mm.