Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 3.318 phútMiễn phí

Hình chiếu của các khối hình học

Học xong bài này, bạn
  • Vẽ được ba hình chiếu của hình hộp, lăng trụ, chóp, trụ, nón, cầu.
  • Xác định được các hình chiếu của một điểm nằm trên mặt của khối.
  • Biết các kích thước cần ghi cho từng khối hình học.

Chi tiết máy dù phức tạp cũng được tạo thành từ các khối hình học cơ bản. Có hai nhóm: khối đa diện (hình hộp, lăng trụ, chóp, chóp cụt) và khối tròn (hình trụ, nón, nón cụt, cầu) – Hình 3.13. Nắm chắc hình chiếu của từng khối là cơ sở để vẽ và đọc hình chiếu của vật thể.

Hộp chữ nhậtLăng trụ đềuChóp đềuChóp cụt đềuHình trụHình nónNón cụtHình cầu
Hình 3.13. Các khối hình học cơ bản

1. Khối đa diện

Hình hộp chữ nhật. Đặt các mặt song song với các mặt phẳng hình chiếu; ba hình chiếu là ba hình chữ nhật, mỗi hình cho biết hai chiều của hình hộp. Lăng trụ đều. Đặt đáy song song với P2: hình chiếu bằng là đa giác đều có hình dạng thật của đáy; hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là các hình chữ nhật ghép liền, thể hiện chiều cao (Hình 3.14).

Các mặt bên của hình hộp và lăng trụ đều vuông góc với P2, nên hình chiếu bằng của một điểm K trên mặt bên luôn nằm trên cạnh đáy tương ứng. Từ K1 gióng xuống gặp cạnh đáy được K2, rồi tìm K3 như với một điểm bất kỳ.

K1K2K3a) Hình hộp chữ nhậtK1K2K3b) Lăng trụ lục giác đều
Hình 3.14. Hình chiếu của hình hộp chữ nhật, lăng trụ lục giác đều và điểm K trên mặt bên

Hình chóp đều, chóp cụt đều. Đặt đáy song song với P2: hình chiếu bằng thể hiện hình dạng thật của đáy cùng các cạnh bên; hình chiếu đứng và cạnh là tam giác cân (hình chóp) hoặc hình thang cân (chóp cụt). Mặt bên của hình chóp nghiêng, nên muốn tìm điểm K trên mặt bên phải kẻ qua K một đường thẳng nằm trên mặt đó, thường là đường nối đỉnh S với K, kéo dài tới cạnh đáy tại M (Hình 3.15a).

S1S2M1M2K1K2K3a) Hình chóp tứ giác đềub) Hình chóp cụt đều
Hình 3.15. Hình chiếu của hình chóp tứ giác đều (có điểm K trên mặt bên) và hình chóp cụt đều

2. Khối tròn

Hình trụ. Đặt đáy song song với P2: hình chiếu bằng là đường tròn; hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là hai hình chữ nhật bằng nhau, một cạnh bằng đường kính đáy, cạnh kia bằng chiều cao. Mặt trụ vuông góc với P2 nên hình chiếu bằng của mọi điểm trên mặt trụ đều nằm trên đường tròn (Hình 3.16).

K1K2K3Kđường sinh qua K
Hình 3.16. Hình chiếu của hình trụ; điểm K nằm trên một đường sinh

Hình nón, nón cụt. Hình chiếu bằng là đường tròn (nón cụt: hai đường tròn đồng tâm); hình chiếu đứng và cạnh là tam giác cân hoặc hình thang cân. Để tìm điểm K trên mặt nón có hai cách (Hình 3.17): dùng đường sinh SM đi qua K, hoặc dùng đường tròn vĩ tuyến – đường tròn nằm ngang trên mặt nón đi qua K, có bán kính đo được trên hình chiếu đứng.

S1S2M1M2K1K2K3a) Nón: dùng đường sinhK1K2K3b) Nón cụt: dùng vĩ tuyến
Hình 3.17. Tìm hình chiếu của điểm K trên mặt nón và mặt nón cụt

Hình cầu. Ba hình chiếu là ba hình tròn bằng nhau, đường kính bằng đường kính cầu. Muốn tìm điểm K trên mặt cầu, vẽ qua K một đường tròn song song với mặt phẳng hình chiếu (Hình 3.18).

K1K2K3Kđường tròn qua K
Hình 3.18. Hình chiếu của hình cầu; điểm K nằm trên đường tròn song song với P₂
Quy địnhTrên hình chiếu của khối tròn phải vẽ đường trục và đường tâm bằng nét gạch chấm mảnh, vượt ra ngoài đường bao khoảng 3–5 mm.
Ví dụ 1. Tìm K₂ của điểm K trên mặt nón

Hình nón có đường kính đáy 60 mm, cao 64 mm. Điểm K thuộc nửa trước của mặt nón, K1 ở độ cao 20 mm và cách trục 12 mm về bên trái.

  1. Nối S1K1, kéo dài tới đáy tại M1. M1 cách trục 12 × 64 : (64 − 20) ≈ 17,5 mm.
  2. Gióng M1 xuống hình chiếu bằng; vì K ở nửa trước nên lấy giao điểm M2 với nửa dưới của đường tròn đáy.
  3. Nối S2M2. Gióng K1 xuống gặp S2M2 tại K2.
  4. Kiểm tra bằng vĩ tuyến: ở độ cao 20 mm bán kính vĩ tuyến là 30 × (64 − 20) : 64 ≈ 20,6 mm, đúng bằng khoảng cách từ K2 tới tâm.

3. Kích thước của khối hình học

Khối hình học có hình dạng đơn giản nên thường chỉ cần một hoặc hai hình chiếu. Kích thước cần ghi gồm kích thước đáy và chiều cao (Hình 3.19, Bảng 3.2). Nhờ ký hiệu Ø, □ và SØ, khối tròn và khối đáy vuông có thể chỉ cần một hình chiếu.

402624243024□36□18Hình hộpLăng trụ lục giác đềuChóp cụt đềuØ3040Hình trụØ36Ø1830Hình nón cụtSØ36Hình cầu
Hình 3.19. Kích thước của các khối hình học
KhốiKích thước cần ghi
Hình hộp chữ nhậtdài, rộng, cao
Lăng trụ lục giác đềukhoảng cách hai cạnh đối của đáy, chiều cao
Chóp cụt đều đáy vuôngcạnh đáy lớn, cạnh đáy nhỏ (dấu □), chiều cao
Hình trụđường kính Ø, chiều cao
Hình nón cụtđường kính hai đáy, chiều cao
Hình cầuđường kính, ghi SØ
Bảng 3.2. Kích thước cần ghi của các khối
Ghi nhớTóm tắt. Đặt đáy khối song song với P2 để hình chiếu bằng hiện hình dạng thật của đáy. Điểm trên mặt bên của lăng trụ, trụ: hình chiếu bằng nằm ngay trên đường đáy. Điểm trên mặt chóp, nón, cầu: phải gắn điểm vào một đường của mặt (đường qua đỉnh, đường sinh, vĩ tuyến) rồi mới gióng.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY