Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 3.218 phútMiễn phí

Hình chiếu của điểm, đường thẳng, mặt phẳng

Học xong bài này, bạn
  • Vẽ được ba hình chiếu của một điểm theo toạ độ.
  • Nhận biết được đường bằng, đường mặt, đường cạnh và các đường thẳng chiếu.
  • Nhận biết được mặt phẳng song song và mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu.
  • Đọc được vị trí của các cạnh, các mặt của vật thể trên ba hình chiếu.

Mọi vật thể đều giới hạn bởi các mặt; các mặt cắt nhau theo các cạnh; các cạnh gặp nhau ở các đỉnh. Vì vậy đọc và vẽ hình chiếu của vật thể thực chất là đọc và vẽ hình chiếu của điểm, đường thẳng và mặt phẳng.

1. Hình chiếu của điểm

Vị trí của điểm A được xác định bằng ba toạ độ: x là khoảng cách tới P3, y là khoảng cách tới P1, z là khoảng cách tới P2 (độ cao). Chiếu vuông góc A lên ba mặt phẳng, ta được hình chiếu đứng A1, hình chiếu bằng A2 và hình chiếu cạnh A3 (Hình 3.7).

xyzAA1A2A3P1P2P3xzyOa) Trong không gianxyzA1A2A3xzyyOb) Trên bản vẽ
Hình 3.7. Điểm A và ba hình chiếu A₁, A₂, A₃
Ví dụ 1. Vẽ ba hình chiếu của điểm B(30, 15, 20)
  1. Kẻ hai trục vuông góc. Trên trục Ox, lấy về bên trái điểm O một đoạn x = 30 mm và kẻ đường gióng thẳng đứng qua đó.
  2. Trên đường gióng, lấy lên phía trên trục Ox một đoạn z = 20 mm được B1; lấy xuống phía dưới một đoạn y = 15 mm được B2.
  3. Từ B1 gióng ngang sang phải. Trên đường gióng này lấy về bên phải trục Oz một đoạn y = 15 mm được B3 (hoặc dùng đường xiên 45° chuyển y từ B2 sang).

2. Hình chiếu của đường thẳng

Hình chiếu của một đoạn thẳng là đoạn nối hình chiếu hai đầu mút của nó. Đoạn thẳng nghiêng với cả ba mặt phẳng hình chiếu gọi là đường thẳng bất kỳ: ba hình chiếu của nó đều nghiêng với các trục và đều ngắn hơn độ dài thật. Trên vật thể thường gặp các vị trí đặc biệt sau (Hình 3.8).

Tên gọiVị tríĐặc điểm hình chiếu
Đường bằngsong song P2Hình chiếu đứng song song Ox; hình chiếu bằng có độ dài thật
Đường mặtsong song P1Hình chiếu bằng song song Ox; hình chiếu đứng có độ dài thật
Đường cạnhsong song P3Hình chiếu đứng và bằng cùng vuông góc Ox; hình chiếu cạnh có độ dài thật
Đường thẳng chiếu đứngvuông góc P1Hình chiếu đứng là một điểm; hai hình chiếu kia có độ dài thật
Đường thẳng chiếu bằngvuông góc P2Hình chiếu bằng là một điểm; hai hình chiếu kia có độ dài thật
Đường thẳng chiếu cạnhvuông góc P3Hình chiếu cạnh là một điểm; hai hình chiếu kia có độ dài thật
Bảng 3.1. Các vị trí đặc biệt của đường thẳng
Đường thẳng song song với một mặt phẳng hình chiếuxzyyA1B1A2B2A3B3a) Đường bằngsong song với P₂xzyyA1B1A2B2A3B3b) Đường mặtsong song với P₁xzyyA1B1A2B2A3B3c) Đường cạnhsong song với P₃Đường thẳng chiếu: vuông góc với một mặt phẳng hình chiếuxzyyA1 ≡ B1A2B2A3B3d) Chiếu đứngvuông góc với P₁xzyyA1B1A2 ≡ B2A3B3e) Chiếu bằngvuông góc với P₂xzyyA1B1A2B2A3 ≡ B3f) Chiếu cạnhvuông góc với P₃
Hình 3.8. Đường thẳng song song và đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu (hình chiếu tô đỏ có độ dài thật)

Hình 3.9 chỉ ra ba cạnh của khối có mặt nghiêng. Cạnh nghiêng AB là đường mặt: hình chiếu đứng nghiêng và dài thật, hình chiếu bằng nằm ngang. Cạnh AD là đường thẳng chiếu đứng: hình chiếu đứng thu lại thành một điểm. Cạnh EF là đường thẳng chiếu bằng: hình chiếu bằng là một điểm.

ABDEFĐứngBằngCạnhABADEF
Hình 3.9. Ba cạnh AB, AD, EF của vật thể trên hình trục đo và trên ba hình chiếu

3. Hình chiếu của mặt phẳng

Mặt phẳng song song với một mặt phẳng hình chiếu thì vuông góc với hai mặt phẳng hình chiếu còn lại. Hình chiếu của nó trên mặt phẳng song song có hình dạng thật, hai hình chiếu kia thu lại thành đoạn thẳng. Tuỳ theo song song với P2, P1 hay P3 mà gọi là mặt phẳng bằng, mặt phẳng mặt hay mặt phẳng cạnh (Hình 3.10).

MNQĐứngBằngCạnh
Hình 3.10. Mặt M song song P₁, mặt N song song P₂, mặt Q song song P₃: mỗi mặt hiện hình dạng thật trên một hình chiếu và thành đoạn thẳng trên hai hình chiếu kia

Mặt phẳng chiếu là mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng hình chiếu và nghiêng với hai mặt kia. Trên mặt phẳng hình chiếu mà nó vuông góc, hình chiếu là một đoạn thẳng nghiêng; trên hai mặt phẳng còn lại là hai hình có cùng số cạnh với hình thật nhưng bị thu hẹp lại (Hình 3.11).

a) Mặt phẳng chiếu đứng (vuông góc với P₁)b) Mặt phẳng chiếu bằng (vuông góc với P₂)c) Mặt phẳng chiếu cạnh (vuông góc với P₃)
Hình 3.11. Mặt phẳng chiếu đứng, mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh

Mặt phẳng bất kỳ nghiêng với cả ba mặt phẳng hình chiếu. Cả ba hình chiếu của nó đều là hình cùng số cạnh và đều nhỏ hơn hình thật (Hình 3.12).

ABCA1B1C1A2B2C2A3B3C3
Hình 3.12. Mặt vát ABC ở vị trí bất kỳ: ba hình chiếu đều là tam giác
Ghi nhớKhi đọc bản vẽ, hãy nhớ: một nét trên hình chiếu có thể là hình chiếu của một cạnh, hoặc của cả một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đó. Một miền kín trên hình chiếu là hình chiếu của một mặt; muốn biết mặt đó nằm thế nào phải gióng sang hình chiếu khác.
Ghi nhớTóm tắt. Song song với mặt phẳng hình chiếu nào thì hiện độ lớn thật trên mặt phẳng đó. Vuông góc với mặt phẳng hình chiếu nào thì đường thẳng thu lại thành điểm, mặt phẳng thu lại thành đoạn thẳng trên mặt phẳng đó.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY